1. Tư vấn thủ tục hoàn thuế VAT đối với hàng hóa nhập khẩu ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Công ty chúng tôi vừa nhập khẩu lô hàng là máy móc thuộc tài sản cố định để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. Mã HS: 84794000.
Vừa qua chúng tôi đã thanh toán xong thuế VAT- 10% giá trị lô hàng, được biết nhập khẩu máy móc sẽ được hoàn lại thuế VAT sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu hải quan.
Vậy tôi muốn hỏi là nay công ty tôi muốn xin hoàn thuế VAT thì cần phải làm thủ tục cũng như phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.K Yến

Tư vấn thủ tục hoàn thuế VAT đối với hàng hóa nhập khẩu?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế về thủ tục hoàn thuế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Hồ sơ thủ tục để công ty xin hoàn thuế VAT theo quy định của Luật quản lý thuế năm 2006 (Luật quản lý thuế năm sửa đổi 2012) sau đây:

‘‘Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế

1. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

2. Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế.”

18. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:

a) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình, chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

b) Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

- Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân;

- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn hai năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

- Hàng hóa, dịch vụ không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

- Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng;

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế theo đề nghị của người nộp thuế; trường hợp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.

3. Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau được quy định như sau:

a) Việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây:

- Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ hai năm liên tục hoặc có số lỗ vượt quá vốn chủ sở hữu;

- Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ;

- Cơ sở kinh doanh thay đổi trụ sở từ hai lần trở lên trong vòng mười hai tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

- Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường giữa doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn mười hai tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn mười năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

4. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn, nê thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không hoàn thuế.

5. Quá thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này, nếu việc chậm ra quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, trường hợp của bạn là hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định của chính phủ, sau khi công ty bạn nộp đủ hồ sơ xin hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế sẽ ra quyết định hoàn thuế theo đề nghị hoàn thuế của công ty bạn.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Hoàn thuế nhập khẩu thuế giá trị gia tăng phân bón NPK ?

Ngày 21 tháng 05 năm 2015, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4620/TCHQ-TXNK 2015 hoàn thuế nhập khẩu thuế giá trị gia tăng phân bón NPK:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4620/TCHQ-TXNK
V/v xin hoàn thuế mặt hàng Phân bón

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015

Kính gửi:

- Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh;
(Đ/c: B2-01 Nam Thiên 2, PMH, Hà Huy Tập, P. Tân Phong, Q.7, TP. HCM)
- Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Ngày 31/03/2015, Tổng cục Hải quan nhận được công vănsố 5/2015CV-VT ngày 20/03/2015 của Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh (do Văn phòng BộTài chính chuyển theo Phiếu trình Bộ ngày 27/03/2015) về việc xin hoàn thuế nhậpkhẩu và thuế GTGT đối với mặt hàng phân bón NPK theo công văn số 11203/BTC-TCHQngày 12/8/2014 của BộTài chính. Về vấn đềnày, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc phân loại: Tổng cục Hải quan đã có côngvăn số 1859/TCHQ-TXNK ngày 16/4/2012 hướng dẫn phân loại mặt hàng phân bón NPKcó bổ sung trung vi lượng. Cụ thể như sau:

- Mặt hàng phân bón NPK có hoặc không bổ sung trungvi lượng ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói trong bao bì với trọnglượng cả bì không quá 10kg, thuộc nhóm 31.05, phân nhóm 3105.10.

- Mặt hàng phân bón NPK có hoặc không bổ sung trungvi lượng loại khác thuộc nhóm 31.05, phân nhóm 3105.20.

2. Về xử lý thuế: Bộ Tài chính đã có công văn số 11203/BTC-TCHQ ngày 12/8/2014 hướng dẫn xử lý thuế đối với các tờ khai nhập khẩumặt hàng phân bón NPK có bổ sung trung vi lượng trước ngày 16/4/2012 (ngày Tổngcục Hải quan có công văn số 1859/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng phânbón NPK cóbổ sung trung vi lượng).

Do vậy, đề nghị Cục HQ TP. Hồ Chí Minh kiểm tra toànbộ hồ sơ 08 tờ khai NK Phân bón NPK (đăng ký từ ngày 15/06/2011 đến ngày30/03/2012) của Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh để xử lý vướng mắc về phân loại hànghóa và áp dụng mức thuế của Doanh nghiệp theo hướng dẫn tại công văn số11203/BTC-TCHQ ngày 12/8/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và liên hệvới Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Hoàn thuế nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất ?

Ngày 28 tháng 6 năm 2019, Cục Thuế Xuất nhập Khẩu (Tổng cục Hải Quan) ban hành Công văn 5735/TXNK-CST 2019 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất:

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5735/TXNK-CST
V/v hoàn thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2019

Kính gửi: Văn phòng Điều hành công trình thầu chính thi công nạo vét lung tàu và vũng quay tàu, vận chuyển vật liệu nạo vét phục vụ cho dự án Nhà máy Thép Hòa Phát Dung Quất tại Quảng Ngãi.
(Tng 2 Khách sạn Đức Long Gia Lai Dung Quất, KKT Dung Quất, xã Bình Chánh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi)

Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số DEME/CV-19/004 ngày 17/6/2019 của Văn phòng Điều hành công trình thầu chính thi công nạo vét lung tàu và vũng quay tàu, vận chuyển vật liệu nạo vét phục vụ cho dự án Nhà máy Thép Hòa Phát Dung Quất tại Quảng Ngãi (Văn phòng Điều hành) phản ánh vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất.Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về hoàn thuế, thì:

“Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.”

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, thì: “Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của hànghóa”.

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thì:

“3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

Đề nghị Văn phòng Điều hành nghiên cứu quy định nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế của Văn phòng để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị Văn phòng Điều hành liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Văn phòng Điều hành biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Hồ sơ hoàn thuế đối với DNCX thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa ?

Ngày 11 tháng 09 năm 2013, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 5376/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
Số: 5376/TCHQ-TXNK
V/v: Hoàn thuế nhập khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2013
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 6266/HQHP-TXNK ngày 02/8/2013 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Về hồ sơ hoàn thuế đối với DNCX thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa bán lại hàng hóa cho DNCX khác.
a) Về hồ sơ hoàn thuế
Căn cứ tại quy định tại khoản 1 Điều 24 và khoản 8 Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC thì DNCX nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu sau đó bán lại hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế cho DNCX khác được xem xét hoàn số tiền thuế đã nộp.
Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
b) Về vướng mắc điều kiện hoàn thuế quy định tại khoản 8 Điều 113 (tái xuất hàng hóa quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu) và hồ sơ hoàn thuế tại Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC (tờ khai xuất khẩu không ghi rõ kết quả kiểm hóa):
- Theo quy định tại khoản 8 Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC thì:"Trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan, nếu hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau nhưng không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a.1, điểm a.3 khoản này thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 128 Thông tư này".
Theo đó, trường hợp hàng hóa tái xuất quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu Cục Hải quan TP. Hải Phòng thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 128 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
- Để có cơ sở xem xét giải quyết, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng báo cáo cụ thể về vướng mắc tờ khai xuất khẩu không ghi rõ kết quả kiểm hóa trong bộ hồ sơ hoàn thuế như quy định tại Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC, gửi toàn bộ hồ sơ đồng thời đề xuất quan điểm xử lý về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 15/9/2013.
2) Chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ hoàn thuế.
Theo quy định tại điểm d2 khoản 6 Điều 128 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì: "Quá hạn thanh toán trên hợp đồng nhưng doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì chuyển hồ sơ hoàn thuế sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo đúng qui định tại Điều này. Nếu qua kết quả kiểm tra xác định hàng đã thực xuất thì hoàn thuế, không thu thuế theo quy định".
Đối chiếu quy định nêu trên trường hợp Chi nhánh Công ty thương mại dịch vụ xây dựng Tân Hằng Hải - Bệnh viện Thành An Thăng Long tái xuất hàng hóa nhưng hồ sơ hoàn thuế còn thiếu chứng từ thanh toán cho lô hàng xuất khẩu do khách hàng gặp khó khăn về tài chính, chưa thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định tại Điều 128 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

5. Thủ tục hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp xuất khẩu dầu nhờn ?

Ngày 12 tháng 2 năm 2004, Bộ Thương mại ban hành Công văn 0698/TM-XNK thủ tục hoàn thuế nhập khẩu:

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 0698/TM-XNK
V/v thủ tục hoàn thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 12 tháng 2 năm 2004

Kính gửi: Bộ Tài chính

Bộ Thương mại nhận được công văn số 006/HĐ ngày 7 tháng 01 năm 2004 của Công ty Hoá dầu về thủ tục thoái thu thuế nhập khẩu đối với dầu gốc xuất khẩu. Sau khi trao đổi với Bộ Công nghiệp (công văn số 357/CB-CLH ngày 30 tháng 1 năm 2004) và Bộ Khoa học và Công nghệ (công văn số 81/TĐC-THPC ngày 5 tháng 2 năm 2004 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng), Bộ Thương mại có ý kiến như sau:

Do chưa có công nghiệp hoá dầu, hiện này các doanh nghiệp trong nước phải nhập toàn bộ dầu gốc để phục vụ sản xuất dầu nhờn và tái xuất khẩu khi có khách hàng. Dầu gốc là loại hàng lỏng và tương tự như xăng dầu, không thể bảo quản riêng theo từng lô nhập khẩu mà được bảo quản chung trong bồn chứa phân chia theo loại dầu gốc.

Bộ Thương mại đề nghị Bộ Tài chính căn cứ quy định quản lý hiện hành và tính chất đặc thù của mặt hàng này hướng dẫn thủ tục hoàn thuế trên nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu dầu nhờn sản xuất từ dầu gốc nhập khẩu và tái xuất khẩu dầu gốc.

Trân trọng.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
THỨ TRƯỞNG




Phan Thế Ruệ

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

6. Hoàn thuế nhập khẩu xe cơ sở nhập khẩu sản xuất xe ô tô chuyên dùng đô thị ?

Ngày 24 tháng 08 năm 2007, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4882/TCHQ-KTTT hoàn thuế nhập khẩu xe cơ sở nhập khẩu sản xuất xe ô tô chuyên dùng đô thị:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 4882/TCHQ-KTTT
V/v hoàn thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2007

Kính gửi:

- Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty TNHH Động Lực
(938A7 đường A KCN Cát Lái, Thành Mỹ Lợi, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 036/2007/CV-DOL ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Công ty TNHH Động Lực về việc hoànthuế nhập khẩu đối với xe cơ sở nhập khẩu để sản xuất xe ô tô chuyên dùng đôthị; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại công văn số 6271TC/TCTngày 24/06/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu đối vớisản xuất xe ô tô chuyên dùng đô thị, thì: Nếu xe cơ sở nhập khẩu sử dụng để sảnxuất thành xe chuyên dùng đô thị theo tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩmquyền xác nhận và được Bộ Công An cho phép đăng ký lưu hành thuộc mục riêngNhóm 8704 và Phân nhóm 870590 của Biểu thuế nhập khẩu, thì được hoàn thuế nhậpkhẩu đã nộp.

Trường hợp của Công ty TNHH Độnglực là nhập khẩu xe cơ sở để sản xuất thành xe chữa cháy không thuộc các Nhóm vàPhân nhóm nêu trên (xe chữa cháy thuộc phân nhóm 870530 của Biểu thuế nhập khẩu),nên không thuộc diện được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo hướng dẫn tạicông văn số 6271TC/TCT ngày 24/06/2002 của Bộ Tài chính.

Tổng cục hải quan có ý kiến đểCục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Động lực biết và thực hiệntheo đúng quy định.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Trang website Hải quan
- Lưu VT, KTTT(3)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?