1. Tư vấn thủ tục mua bán nhà thừa kế đồng sở hữu ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Khi ông tôi mất có để lại cho 5 người con 1 căn nhà chung đồng sở hữu. Hiện tại, có 3 người sống trong căn nhà đó, 2 người còn lại ở riêng. Bây giờ dì tôi muốn bán căn nhà đó nhưng có 3 người không đồng ý và 1 người thì sao cũng được. Dì tôi đòi làm đơn gửi toà án.

Vậy trong trường hợp của tôi thì toà án sẽ giải quyết thế nào? Trình tự mua bán nhà thừa kế đồng sở hữu nhưng có thành viên ko đồng ý ra sao?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.D

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

- Trường hợp của bạn tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự

Theo quy định tại Điều 223 Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015) về định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại”.

Tòa án sẽ giải quyết trường hợp của bạn nếu các bên không thỏa thuận được thì sẽ chia tài sản thuộc sở hữu chung đó theo điều 224 của bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 224. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung

1. Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia.

2. Trong trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi người đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền thanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán

- Theo Luật nhà ở năm 2014 quy định như sau:

Điều 126. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu; trường hợp có chủ sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.

Trường hợp có chủ sở hữu chung đã có tuyên bố mất tích của Tòa án thì các chủ sở hữu chung còn lại được quyền bán nhà ở đó; phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người bị tuyên bố mất tích được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà ở và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì phần quyền đó được bán cho người khác; trường hợp vi phạm quyền ưu tiên mua thì xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự

- Như vậy trình tự bán nhà ở thuộc sở hữu chung căn cứ theo quy định trên, để bán được căn nhà đó thì cần có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả 8 người là chủ sở hữu căn nhà.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

2. Thừa kế tài sản khi sổ đỏ chỉ đứng tên cha hoặc mẹ thì phân chia như thế nào ?

Xin chào luật sư tư vấn, tôi là thắng tại bắc ninh. Hiện nay gia đình tôi đang gặp trục trặc. Cụ thể như sau:- Hiện tại phần đất gia đình tôi đang ở trên phần đất được tổ tiên để lại.

- Hiện nay, sổ đỏ đang đứng tên mẹ tôi, chỉ 1 mình mẹ tôi đứng tên.

- Bố tôi và mẹ tôi là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.

- Năm 1995, bố tôi vào nam lấy vợ khác (tôi không biết có đăng ký kết hôn không). Tuy nhiên, đến bây giờ vẫn chưa li hôn với mẹ tôi.

- Hiện nay, mẹ tôi muốn sang tên sổ đỏ nhà đất cho tôi (tôi đã 35 tuổi). Nhưng bố tôi phản đối. Vậy tôi muốn hỏi là mong muốn của mẹ tôi sang tên sổ đỏ cho tôi có thể thực hiện được không ? Và điều kiện nào thì để thực hiện được việc này ?

Xin cảm ơn luật sư.

- Nguyễn Văn Thắng

Tư vấn thủ tục mua bán nhà thừa kế đồng sở hữu ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi số: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật HNGĐ:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng, cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Sổ đỏ (CNQSDĐ) đứng tên một mình mẹ của bạn thì chưa thể khẳng định 100% đó là tài sản riêng. Tuy nhiên thông thường theo quy định về cấp Giấy chứng nhận QSDĐ hiện nay thì để cấp bìa đỏ đứng tên một mình cá nhân mặc dù đã có chồng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng:

+ Nếu đất nhận chuyển nhượng: phải cung cấp "cam kết tài sản riêng" với chồng và có công chứng,chứng thực hợp lệ.

+ Nếu đất được nhận thừa kế riêng, được tặng, cho riêng thì phải có văn bản công chứng, chứng thực thể hiện rõ.

+ Nếu chưa có chồng thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là khi nhận chuyển nhượng chưa kết hôn với ai.

Chỉ cần có thể chứng minh được Sổ đỏ đứng tên mẹ của bạn, là sở hữu riêng mẹ của bạn được chuyển nhượng, thừa kế riêng, tặng cho riêng có công chứng chứng thực thì mẹ bạn sẽ có toàn quyền sang tên lại cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Phân chia di sản khi đã hết thời hiệu khởi kiện thừa kế ? Quyền bán tài sản được thừa kế ?

3. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng ?

1. Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về thừa kế.

2. Khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thoả thuận cử người khác quản lý di sản.

3. Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những người thừa kế khác có quyền yêu cầu Toà án cho chia di sản thừa kế.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân khi nhận di sản thừa kế ? Kiện đòi lại tài sản thừa kế như thế nào ?

4. Con riêng có được hưởng thừa kế khi không có di chúc ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Người chồng tôi có một người con riêng, hiện đang sống cùng chúng tôi. Gần đây, chồng tôi mới mất và không để lại di chúc.
Vậy người con riêng của chồng tôi có được hưởng gì từ căn nhà mà chúng tôi đã xây dựng ngay sau khi đăng ký kết hôn ?
Mong Luật sư giải đáp!

Con riêng của chồng có được hưởng thừa kế khi chồng không để lại di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Như vậy, căn nhà được vợ chồng anh chị xây dựng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Do chồng chị đã mất mà không để lại di chúc, vì vậy khi có yêu cầu chia di sản thì tài sản chung được chia đôi - căn cứ theo khoản 2 điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

"Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết...

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế."

Phần di sản của chồng chị sẽ được đem chia cho những người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thứ nhất, căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi phân chia di sản của người chồng, con riêng của chồng chị hoàn toàn được hưởng một phần ngang với các đối tượng khác thuộc hàng thừa kế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật ? Thủ tục tặng cho đất được thừa kế ?

5. Người chồng trước có quyền hưởng thừa kế của vợ cũ ?

Xin chào luật Minh Khuê, con có câu hỏi xin được giải đáp: Bà nội con có 2 đời chồng. Đời chồng đầu tiên ở quê, nhưng vì lý do nên bà con lên thành phố lập nghiệp rồi lập gia đình cùng người chồng sau ở đó.
Vậy cho con hỏi hiện bà nội con có 1 căn nhà do bà nội con dựng lên thì người chồng trước có quyền hưởng thừa kế không ạ ?
Xin cảm ơn.
Người gửi: Y.L

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về thừa kế tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn không nói rõ sau khi bà bạn lên thành phố lập gia đình lấy người chồng mới thì đã ly hôn với người chồng cũ hay chưa nên chúng tôi xinđược chia thành 2 trường hợp :

- Trường hợp 1 : Bà bạn chung sống với người mới nhưng chưa ly hôn với người chồng cũ.

Theo điều 57 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.".

Nếu bà bạn và chồng cũ chưa tiến hành ly hôn thì quan hệ hôn nhân của họ vẫn tồn tại, vẫn được pháp luật thừa nhận.

Trường hợp bà bạn mất, có di sản là căn nhà thì người này có được hưởng thừa kế hay không chúng tôi xin chia làm 2 trường hợp :

+ Nếu bà bạn mất có để lại di chúc thì người chồng này có được hưởng hay không sẽ phụ thuộc vào nội dung di chúc và theo điều 669 Bộ luật dân sự 2005 , cụ thể :

"Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.".

+ Nếu bà bạn mất không để lại di chúc thì người chồng này vẫn được hưởng thừa kế tài sản của bà bạn do người này thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại điều 676 Bộ luật dân sự 2005, cụ thể :

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.".

Như vậy, người chồng cũ vẫn được hưởng di sản bà bạn để lại.

- Trường hợp 2 : Nếu bà bạn đã ly hôn với người chồng trước rồi mới lấy chồng mới.

Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà bạn và người đó đã chấm dứt.

Ngôi nhà của bà bạn là di sản bà để lại nên sẽ được phân chia như sau:

+ Bà bạn mất có để lại di chúc thì chia theo di chúc.

+ Bà bạn không để lại di chúc thì những người được hưởng di chúc cũng sẽ áp dụng theo điều 676 Bộ luật dân sự 2005. Người đó không có quyền được hưởng phần di sản bà bạn để lại.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế giữa anh chị em ruột với nhau ? Thừa kế thế vị chia tài sản như thế nào ?