1. Chia thừa kế khi Bố qua đời có hai vợ và nhiều con riêng ?

Thưa luật sư, Luật sư có thể tư vấn giúp tôi vấn đề này được không ạ : Tôi là con trai đầu trong gia đình, ( bố mẹ tôi đã ly dị ,bố tôi đã lấy vợ 2 , tôi có 4 anh em ,3 trai và 1 gái ,em gái út là con chung của bố và vợ 2). Hiện giờ mấy anh em chúng tôi đều đã ở riêng. (gì tôi còn có 2 người con riêng ,1 người e gái ở chung với bố tôi, người con trai ở với người chồng trước của vợ bố tôi)
Tôi muốn hỏi : đất đai và nhà hiện tại bố tôi đang ở ( tên trong sổ đỏ đứng tên bố tôi và người vợ hiện tại ) ,nếu không may bố tôi mất (trường hợp bố tôi không để lại di chúc ) mà vợ bố tôi muốn bán thì có được không ? Và tôi với các e tôi có được hưởng quyền lợi gì không ? (Em trai thứ 2 của tôi ở với mẹ tôi ,vì lúc bố mẹ tôi ly hôn ,bố nhận nuôi tôi và đứa e thứ 3 ,còn e thứ 2 mẹ tôi nhận nuôi ) ?
Tôi đang rất băn khoăn ,mong quý công ty tư vấn giúp cho. Trân trọng cảm ơn quý công ty.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015)

2. Nội dung phân tích:

“Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

-> Do vậy trong trường hợp không may bố bạn mất và không để lại di chúc, tài sản sẽ được chia theo pháp luật.

Và những người được hưởng thừa kế theo quy định pháp luật là:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Có được thừa kế đối với thửa đất không có sổ đỏ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Người đang sống trên thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng. Nay người đang sống trên thửa đất đó muốn lập di chúc để cho con gái thì pháp luật có thừa nhận hay không? Nếu không được thừa nhận, di chúc đó cần đáp ứng đủ các điều kiện nào?
Cảm ơn!

Có được thừa kế đối với thửa đất không có sổ đỏ

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 194 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền định đoạt của chủ sở hữu:

Điều 194. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

Theo quyền thừa kế được quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Nếu tài sản để thừa kế là quyền sử dụng đất thì người lập di chúc bên cạnh việc phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

Cụ thể, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2014) cho phép người sử dụng đất được để lại thừa kế quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Đồng thời thửa đất đó cũng phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, người đang sử dụng đất đất ổn định, không có tranh chấp và có một trong các giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận):

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì người sử dụng đất có các giấy tờ sau đây mà không có tranh chấp thì cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Các giấy tờ khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP có tên người sử dụng đất, bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

6. Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 1/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.

8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Như vậy, với những quy định nêu trên, nếu bạn có một trong các giấy tờ đã được viện dẫn và đất đó không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất thì người đang sống trên thửa đất có quyền lập di chúc để định đoạt thửa đất đó cho người thừa kế.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn về việc đòi lại giá trị phần tài sản được thừa kế ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Ba mẹ tôi kết hôn và sinh 6 người con (01 người đã mất tích). Đến năm 1985, cha tôi qua đời (có giấy chứng tử), tài sản để lại là 1 căn nhà (chưa được cấp sổ hồng, chỉ có giấy sử dụng đất - sổ đỏ). Đến năm 1993 khi Nhà nước yêu cầu làm lại giấy, gia đình đã để cho Mẹ đứng tên chủ sở hữu giấy sử dụng đất (sổ đỏ); Đến năm 2011 có 01 người con tự ý đem thế chấp ngân hàng giấy sử dụng đất có sự ủy quyền của Mẹ, đến nay do làm ăn thua lỗ mất khả năng chi trả.

Các Anh Em (05 người) không ra phòng công chứng ký giấy ủy quyền để thế chấp ngân hàng. Như vậy, xin luật sư cho tôi được hỏi:

1. Gia đình tôi có quyền khởi kiện đòi lại một phần thừa kế tài sản của Cha để lại tài sản cho các con được không ? (từ trước đến nay cả gia đình đều ở chung trong căn nhà đó và chưa làm thủ tục đòi thừa kế lần nào, Người Mẹ khi đứng ra ủy quyền cho người con đứng vay đã 75 tuổi)

2. Ngân hàng có lấy hết căn nhà được không do người anh đứng vay ngân hàng đã mất khả năng chi trả ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T.T

Đất được thừa kế có được cho con gái?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 (Bộ luật Dân sự năm 2015) căn nhà này về cơ bản là tài sản chung hợp nhất vợ chồng nên lẽ ra khi cha bạn qua đời, số tài sản một nửa căn nhà này là di sản thừa kế sẽ được chia đều thành 6 phần bằng trong đó có một phần của mẹ bạn và năm phần của năm người con. Cho dù sau ngày cha mất, mẹ là đứng tên chủ sở hữu ngôi nhà nhưng xét cho cùng đây vẫn là tài sản chung vợ chồng chứ không phải tài sản thuộc sở hữu riêng của mẹ bạn. Việc một người con tự ý mang thế chấp ngân hàng có sự ủy quyền của mẹ sau làm ăn thô lỗ mất khả năng chi trả đã làm ảnh hưởng tới quyền lợi thừa kế của những thành viên còn lại nên bạn có quyền khởi kiện đòi lại tài sản thừa kế. Hơn nữa, việc người mẹ đứng ra ủy quyền cho người con ở tuổi 75, trong trường hợp người mẹ không còn đủ minh mẫn thì việc ủy quyền này không có giá trị pháp lý.

Tài sản mang thế chấp không thuộc quyền sở hữu của người anh, thêm vào đó nếu việc ủy quyền không hợp pháp thì người anh đứng vay ngân hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đã mất khả năng chi trả.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Chuyển quyền sử dụng đất thừa kế có yếu tố nước ngoài như thế nào ?

Xin Chào Luật Minh Khuê, hiện gia đình tôi đang gặp rắc rối trong việc chuyển quyền sử dụng đất thừa kế kính mong quý công ty tư vấn giúp đỡ. Ba tôi qua đời gần một năm nay. Nay gia đình tôi đang tiến hành sang tên chuyển quyền sở hữu đất cho mẹ tôi.

Tuy nhiên chúng tôi được tư vấn phải có sự đồng ý tặng của bà nội tôi (ông nội tôi đã mất) thì mới làm được. Vấn đề là bà nội tôi ba mươi năm trước đã định cư tại Hong Kong. Lần về Việt Nam cuối cùng 8 năm trước bà nội tôi chỉ được cấp phép ở lại 1 tháng. Tuy nhiên vì tuổi đã cao, sức yếu nên không quay trở lại Hong Kong nữa. Gia đình tôi cũng không thông báo với chính quyền về việc này nên có thể nói bà nội tôi hiện tại đang cư trú bất hợp pháp ở Việt Nam. Passport của bà nội tôi đã hết hạn từ lâu.

Việc chuyển đổi chủ quyền đất lại cần đến giấy tờ tuỳ thân của bà nội cùng với giấy đồng ý tặng. Gia đình tôi hiện tại không biết giải quyết thế nào. Nếu gia đình tôi chờ đến lúc bà mất có thể có được giấy chứng tử từ phía Việt Nam để trình không. Trong trơng hợp này gia đình tôi sẽ được cấp sổ đỏ mà không còn vướng mắc gì về thủ tục pháp lí? Gia đình tôi có bị phạt không? Nếu sau khi bà nội tôi mất mà phía Việt Nam không làm giấy chứng tử thì có cách nào khác để giải quyết vấn đề này không ?

Rất mong nhận được sự tư vấn từ quý công ty. Trân trọng cám ơn!

Chuyển quyền sử dụng đất thừa kế có yếu tố nước ngoài như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 2 điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Như vậy, cần thiết phải có văn bản tặng cho quyền sử dụng đất từ chủ sở hữu mảnh đất là bà bạn. Để nhanh chóng thực hiện thủ tục sang tên thì gia đình bạn nên thực hiện thủ tục đăng ký thường trú cho bà bạn sau đó chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động đất đai như trên. Hồ sơ đăng ký thường trú gồm các giấy tờ và thực hiện các bước theo quy định tại Thông tư liên tịch 05/2009/TTLT-BCA-BNG về hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam như sau :

1. Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu);

2. Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

3. Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:

- Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

- Giấy chứng minh nhân dân;

- Hộ chiếu Việt Nam;

- Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

- Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch.

4. 03 ảnh mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (02 tấm dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời);

5. Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:

5.1. Đối với người đã được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

Bản sao một trong những giấy tờ sau đây chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu) như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở; Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.

5.2. Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân:

- Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

- Văn bản chứng minh người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;

- Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhà ở của người cho thuê, mượn, ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

6. CDVNĐCNN xin về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương ngoài giấy tờ nên trên trong hồ sơ phải có một trong giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điều 20 Luật Cư trú; Luật Hộ tịch 2010):

6.1. Đối với CDVNĐCNN có chỗ ở hợp pháp phải có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên:

- Giấy tờ về tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời hạn tạm trú;

- Sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời gian đăng ký tạm trú

6.2. Đối với CDVNĐCNN được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình phải có một trong giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa hai người:

- Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

- Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

- Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có đủ khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú bác, cậu ruột, người giám hộ;

- Người chưa thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

Trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt nêu trên, thì người bảo lãnh phải có đơn giải trình và được UBND cấp xã nơi người đó có hộ khẩu thường trú xác nhận.

6.3. Giấy tờ chứng minh CDVNĐCNN trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.

7. Đối với CDVNĐCNN đề nghị về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đó đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

Trường hợp bà bạn là người Việt Nam định cư nước ngoài, nếu như có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế thì vẫn có thể cư trú tại Việt Nam nếu như có đơn xin miễn thị thực và cấp thẻ tạm trú. Pháp luật không quy định cụ thể biện pháp xử phạt với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chỉ quy định với hành vi của người nước ngoài, tuy nhiên gia đình đã không đăng ký tạm trú/ thường trú cho bà nên có thể bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu như bà bạn mất thì gia đình làm giấy báo tử lên UBND cấp xã. Để có tên trong giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thì thực hiện đăng ký biến động đất đai để chuyển tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo diện hưởng thừa kế, hồ sơ chuẩn bị như quy định trích dẫn ở trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Đất đai thừa kế có được để lại cho con gái ?

Thưa Luật sư, gia đình ông bà mình có 6 người con, có bố mình là con trai. Khi ông bà mất có để lại di chúc để lại toàn bộ nhà cửa và tài sản cho bố mình. Nay bố mình muốn cắt đất chia lại cho con gái nhưng không được các chị gái của bố đồng ý vì mọi người cho rằng đất ông bà cho chỉ được ở chứ không được cho con gái ?
Mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư. Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

>> Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật dân sự 2005 có quy định như sau:

"Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.".

Ông bà bạn mất để lại toàn bộ tài sản nhà cửa cho bố bạn là quyền của ông bà.

Di chúc của ông bà bạn phải đáp ứng các điều kiện sau đây quy định tại điều 652 Bộ luật dân sự 2005 thì mới được xem là di chúc hợp pháp :

"1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. "

Theo như bạn trình bày, toàn bộ tài sản, nhà cửa được ông bà để lại thừa kế cho bố bạn cho nên bố bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt với tài sản đó. Trừ trường hợp trong nội dung di chúc có ghi " nhà cửa, đất đai do ông bà để lại không được tặng cho, chuyển quyền sử dụng đất", nếu không có nội dung này thì việc bố bạn cho quyền sử dụng đất cho con gái là hoàn toàn hợp pháp mà chị gái của bố bạn không có quyền can thiệp hay ngăn cản.

Bố bạn có thể cho chị gái bạn đất thông qua: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Rất mong sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?