Bây giờ tôi phải đóng thuế môn bài là bao nhiêu? Và hàng tháng tôi có phải nộp thuế kinh doanh không,và nếu phải nộp thì mức thuế hàng tháng là bao nhiêu?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: L.T
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật thuếcủa Công ty Luật Minh Khuê.
Luật sư tư vấn luật thuế gọi số:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung trả lời:
Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 49. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Như vậy, quán cơm bình dân của bạn thuộc loại hình hộ kinh doanh. Do đó, Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
a. Thuế môn bài:
Theo Điểm 2, Mục I Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài quy định mức thuế môn bài như sau:
b. Thuế giá trị gia tăng:
Theo phụ lục bảng danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu (Ban hành kèm thông tư 219/2013/TT-BTC) thì hoạt động dịch vụ ăn uống chịu thuế suất tỷ lệ 3% trên doanh thu.
c. Thuế thu nhập cá nhân
Điều 10 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều về thuế quy định như sau:
Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thuế suất:
Trường hợp của bạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.
Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vnhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.
Trân trọng./.
BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT