1. Thủ tục tố cáo người vay tiền nhưng không trả ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tháng 1 năm 2015 do quen bết anh T nhà ở Từ Liêm nên khi anh T hỏi vay 20 triệu để chữa bệnh cho vợ tôi đã cho anh T vay tiền tại nhà riêng của tôi ở phố Lạc Trung. Sau đo 2 tháng tôi có gọi điện và nhắn tin để lấy lại tiền theo hẹn thì anh T nói hiện do 2 vợ chồng đều mắc bệnh nặng nên không có tiền trả cho tôi.
Đến nay tháng 6/2015 anh Toàn vẫn chưa trả tiền vay của tôi. Việc anh T vay tiền của tôi chỉ có tôi và anh T biết, không viết giấy vay tiền. Vậy tôi có thể kiện anh Toàn về tội lừa đảo hay lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: L.Q.A

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, sau khi vay, mượn, thuê tài sản của người khác, người phạm tội phải có hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng tài sản đó và mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản, thì mới đủ cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Có thể thấy, trong trường hợp này có dấu hiệu tội phạm của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (T vay nợ và lấy lý do bệnh nặng không có tiền để cố ý trốn tránh nghĩa vụ trả nợ). Do vậy, bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm đối với hành vi của T. Đơn tố giác có thể được gửi đến cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan, tổ chức khác.

Do trường hợp của bạn có dấu hiệu tội phạm của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bởi vậy cần trải qua quá trình xác minh của Cơ quan điều tra. Nếu hành vi của T không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bạn sẽ có quyền khởi kiện đòi lại tài sản theo thủ tục tố tụng dân sự. Đơn khởi kiện vụ án dân sự được gửi tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi T cư trú.

>> Xem thêm:  Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào ? Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu ?

2. Hướng dẫn thủ tục khởi kiện đòi nợ dân sự ?

Thưa luật sư, Tôi là nguyên đơn trong vu án đòi nợ dân sự đã qua 2 lần sơ thẩm và phúc thẩm.Tòa án Nhân Dân Thành phố Hà Nội đã tuyên cả gốc và lãi. Tôi đã gửi đơn sang cơ quan thi hành án và đã có quyết định thi hành án là niêm phong đất của bị đơn.Tính từ lúc có quyết định thi hành án đến nay là 7 tháng vẫn chưa giải quyết xong.
Vậy xin luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau:

1.Trong luc thi hành án bị đơn bị bệnh thì thời gian được hoãn là bao nhiêu ngày ?

2. Nếu bị đơn qua đời thì người chồng có trách nhiệm không ?

Xin luật sư giải đáp giùm tôi. Xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
1. Trong trường hợp người phải thi hành án bị bênh có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên thì thời hạn hoãn thi hành án là không quá 90 ngày ( theo khoản 2 điều 48 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12)
2. Theo quy định tại khoản 2 điều 54 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 của Quốc hội quy định " người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền và nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế" như vậy theo quy định của pháp luật về thừa kế thì người chồng là người ở hàng thừa kế thứ , cho nên bạn có quyền yêu cầu người chồng thi hành.
Xin được hỏi thêm:

Tôi có cho người hàng xóm vay một số tiền là 75 triệu ( Vay làm 2 đợt) có ghi giấy vay và thế chấp 1 giấy chứng nhận quyền sử dụng 270 mét vuông đất nông nghiệp.

Đã quá hạn 10 tháng người đó không trả lãi cũng như gốc cho tôi. Khi tôi đòi tiền, người đó không trả mà còn thách thức tôi cứ đưa ra pháp luật, họ sẽ lì ra không trả thì pháp luật làm gì họ.

Tôi xin luật sư tư vấn cho tôi, tôi phải làm sao?

Liệu tôi có đòi được nợ không? Án phí ai chịu? Số tiền án phí sẽ được tính trên cơ sở nào? Nếu tôi nộp tạm ứng án phí nhưng bên bị đơn không thi hành án thì tôi có bị vừa mất tiền lại vừa mất án phí đã nộp tạm ứng không?

Chào bạn! Sự việc của bạn tôi xin trả lời như sau: Bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại tòa án (nơi người vay có địa chỉ thường trú) để yêu cầu người vay thanh toán số tiền nợ gốc và tiền lãi (không quá 150% lãi theo lãi xuất ngân hàng). Sau khi có bản án mà bên vay vẫn không thanh toán số tiền nợ thì bạn có thể làm đơn yêu cầu thi hành án (nộp tại chi cục thi hành án). Về án phí thì bên nào thua sẽ chịu án phí, tiền án phí được tính dựa vào giá trị tài sản bạn yêu cầu.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

3. Hồ sơ khởi kiện để đòi nợ gồm những gì ?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư: Hỏi về việc "khởi kiện đòi nợ"?

Luật sư cho tôi hỏi:

1. Đối với khoản nợ cá nhân: Tháng 8 năm 2011 tôi có cho người quen vay 200 triệu đồng (không có giấy tờ gì cả) với lời hứa là sẽ trả sau nửa tháng nhưng qua 1 năm bên vay vẫn không thực hiện việc trả nợ cho tôi. Căn cứ vào tình hình trên đến tháng 8/2012 tôi đã yêu cầu bên vay viết giấy nhận số nợ trên. Từ đó cho đến nay tôi đã rất nhiều lần đòi nợ nhưng bên vay vẫn cứ khất lần mà chưa trả một đồng nào (tôi có giấy nhận nợ gốc và các cuộc ghi âm điện thoại đòi nợ). Vậy tôi muốn hỏi đối với trường hợp này tôi nên làm gì? Nếu khởi kiện thì tôi có thể nhờ sự giúp đỡ của Luật sư (từ việc tư vấn cho đến việc trực tiếp thay mặt tôi tại tòa án) được không?

2. Đối với các khoản công nợ của Công ty: Đơn vị chúng tôi có rất nhiều khoản công nợ phải thu, chúng tôi muốn quý Công ty tư vấn các thủ tục pháp lý (hoặc tranh tụng tại tòa) khi khởi kiện đòi nợ thì liên hệ với bộ phận nào? Phí dịch vụ?...

Mong sớm nhận được hồi âm. Trân trọng!

Người gửi: V.L

Hỏi về việc

Luật sư tư vấn luật dân sự về khởi kiện đòi nợ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật dân sư năm 2015 quy định:

"Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện..

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy, pháp luật cho phép được đại diện theo ủy quyền trong giao dịch dân sự. Bạn chỉ cần chứng minh mình có quyền trong vụ kiện dân sự trên.

Mẫu giấy ủy quyền bạn có thể tham khảo: Mẫu giấy ủy quyền tham gia tố tụng hoặc các loại giấy ủy quyền khác

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

4. Không có khả năng thanh toán nợ ngân hàng phải làm sao ?

Thưa Luật sư! Cách đây 2 năm tôi có vay Ngân hàng, trước khi vay thì thu nhập của tôi để trả cho Ngân hàng từng tháng thì không có gì trở ngại cả, hàng tháng tôi vẫn thanh toán đều và đúng hẹn. Nhưng bắt đầu từ 3 tháng trở lại đây, tôi đã trễ hẹn và Ngân Hàng bắt tôi ký cam kết.
Vậy nếu trường hợp xấu nhất xảy ra, có ảnh hưởng gì đến nhà của của bố mẹ tôi đang ở ngoài quê? Và tôi có vướng vào cảnh tù tội không với số tiền tôi đã vay?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn luật dân sự về thanh toán nợ ngân hàng, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Bạn đã đáp ứng đủ điều kiện vay vốn của ngân hàng, có tài sản riêng, do đó, trường hợp của bạn nếu không trả được nợ cho ngân hàng sẽ không ảnh hưởng đến nhà của bố mẹ bạn.

Trong trường hợp bạn không hợp tác và có dấu hiệu bỏ trốn, ngân hàng sẽ kiện bạn về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bạn có thể sẽ chịu trách nhiệm hình sự tùy theo mức tiền mà bạn vay và các tình tiết khác theo Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 quy định:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Nếu bạn không có hành vi bỏ trốn,nhằm mục đích chiếm đoạt số tiền trên, bạn hoàn toàn không cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Giao dịch giữa bạn và ngân hàng chỉ đơn thuần là giao dịch dân sự, nếu bạn không thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết với ngân hàng, ngân hàng có quyền khởi kiện theo luật tố tụng dân sự để yêu cầu bạn hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền còn nợ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

5. Tư vấn đòi nợ bán hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại ?

Luật Minh Khuê Tư vấn đòi nợ bán hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại và các vấn đề pháp lý phát sinh đến việc đòi nợ, khởi kiện đòi nợ theo quy định của pháp luật:

Trả lời:

Luật Minh Khuê xin tư vấn cho bạn trình tự thủ tục trong quá trình khởi kiện đòi nợ như sau:

1. Xem xét vụ việc còn trong thời hiệu khởi kiện hay không?

Căn cứ theo Điều 184 Bộ luật tố tụng hình sự quy định về thời hiệu khởi kiện như sau

Điều 184. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Trong trường hợp vụ việc đã quá thời hạn thì đương sự cần lưu ý đến trường thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện.

2. Thẩm quyền khởi kiện tào án ?

Căn cứ Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.

3. Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

- Đơn khởi kiện ( Bạn có thể lên trang web: Luatminhkhue.vn để tải mẫu đơn khởi kiện )

- Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác.

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

4. Thủ tục giải quyết đòi nợ tại tòa án

4.1.Thủ tục thụ lý vụ án

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.

Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

4.2. Thời hạn giải quyết vụ án:

Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

Thời hạn mở phiên tòa: Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

Thời hạn hoãn phiên toà: không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?