Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-TNMT ngày 19/5/2014 thì gia đình tôi có thể làm thủ tục đổi tên từ Hộ gia đình sang cho bố tôi được đứng tên trong GCN (tức là quyền sử dụng đất trên là thuộc tài sản riêng của bố tôi), gia đình tôi đã làm văn bản thỏa thuậntài sản chung trên đã chuyển sang cho bố tôi, bố tôi toàn quyền được định đoạt tài sản đó và chúng tôi không có quyền gì về tài sản đó nữa. vậy việc làm trên đáng hay sai? và chúng tôi phải làm gì để chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình sang cho bố tôi?. Tôi xin cám ơn. 

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục Tư vấn Luật Đất Đai của Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất

Luật sư Tư vấn Luật Đất Đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề mà bạn thắc mắc chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật dân sự 

- Luật đât đai 2013 

Thông tư 24/2014/TT-TNMT 

2. Nội đung:

- Thứ nhất: về việc chuyển quyền sử dụng đất của hộ giai đình sang cho bố của bạn theo như việc trình bày của bạn ở trên, thì:

             Theo Điều 1, Thông tư 24/2014/TT-TNMT ngày 19/5/2014, quy định:

" Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thành phần hồ sơ địa chính; hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nội dung hồ sơ địa chính; việc lập hồ sơ địa chính và lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số; việc cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. "

                  Như vậy theo quy định về đối tượng điều chỉnh nêu trên, thì thông tư này không quy định về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình sang cá nhân( là bố bạn) như bạn trình bày ở trên, mà chỉ quy định về thành phần hồ sơ địa chính và hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đai...

- Thứ hai: trong trường hợp gia đình bạn muốn chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình( trong đó bạn là một thành viên) sang cho bố bạn, thì giải quyết như sau:

               Căn cứ vào điều 108, Bộ luật dân sựu 2005, quy định:

" Điều 108. Tài sản chung của hộ gia đình

Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ."

                Theo như quy định trên, thì đất được cấp cho hộ gia đình của bạn thì sẽ thuộc quyền sở hữu chung của tất cả các thành viên trong gia đình bạn, và việc xác định những người có quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình sẽ được xác định dựa vào sổ hộ khẩu ( cụ thể ở đây là 5 thành viên).

                Căn cứ vào khoản 2, Điều 109, Bộ luật dân sự 2005, thì việc định đoạt tài sản chung của hộ gia đình được quy định như sau:

" Điều 109. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ gia đình

2. việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý."

                 Theo như quy định trên, thì việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì phải được tất cả các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý. Như thế, để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình sang cho bố của bạn thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các thành viên còn lại mà đủ 15 tuổi trở lên. Và việc đăng ký sang tên quyền sở dụng đất cho bố bạn thì sẽ theo quy định của luật đất đai.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai