Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp công ty Luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn Luật Doanh nghiệp gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nội dung tư vấn:

Quy định của pháp luật Việt Nam về bán hàng đa cấp

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định về quản lý kinh doanh theo phương thức đa cấp như sau:

Kinh doanh theo phương thức đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

Địa vị pháp lý của người tham gia bán hàng đa cấp là gì (thương nhân, người lao động, người cung ứng dịch vụ…)?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định về quản lý kinh doanh theo phương thức đa cấp thì Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân giao kết hợp đng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp có phải là hợp đồng thương mại hay không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định về quản lý kinh doanh theo phương thức đa cấp thì Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp là thỏa thuận bằng văn bản về việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp giữa cá nhân và doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 40/2018/NĐ-CP quy định về quản lý kinh doanh theo phương thức đa cấp thì:

Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản với người tham gia bán hàng đa cấp.

2. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, thông tin liên hệ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú (hoặc đăng ký lưu trú đối với người nước ngoài), nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú), số điện thoại, số tài khoản ngân hàng, số chứng minh nhân dân hoặc scăn cước công dân hoặc shộ chiếu của người tham gia bán hàng đa cấp; số giấy phép lao động trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp là người nước ngoài;

c) Họ tên, mã số của người giới thiệu (người bảo trợ);

d) Thông tin về hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp;

đ) Thông tin về kế hoạch trả thưởng, quy tắc hoạt động;

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;

g) Quy định thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đối với tiền hoa hồng và tiền thưởng;

h) Quy định về việc mua lại hàng hóa;

i) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và nghĩa vụ phát sinh kèm theo;

k) Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.

3. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện về hình thức sau:

a) Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, cỡ chữ ít nhất là 12;

b) Nn giấy và màu mực thể hiện nội dung hợp đồng phải tương phản nhau.

Căn cứ theo quy định tại Luật thương mại thì hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Tại Luật thương mại 2005 không có khái niệm Hợp đồng thương mại, tuy nhiên có thể hiểu rằng hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên , trong đó một bên là thương nhân hoặc tổ chức, cá nhân có hoạt động thương mại để xác lập, thực hiện, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện các hoạt động thương mại.

Nhận thấy, hoạt động tham gia bán hàng đa cấp cũng là một hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, do vậy có thể nói hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp là hợp đồng thương mại.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê