1. Tỷ giá hối đoái kỳ hạn
Tỷ giá hối đoái kỳ hạn (FORWARD EXCHANGE RATE) là mức giá niêm yết cho việc giao đồng tiền sau ngày giao ngay (SPOT), hoặc giao trong hai ngày làm việc. Mức giá kỳ hạn có thể được niêm yết với chiết khấu (Chiết khấu kỳ hạn) hoặc với khoản phí (Phí hợp đồng kỳ hạn), phụ thuộc vào lãi suất, nhu cầu thị trường và ... hoặc giao dịch tương lai trực tiếp mà không phải mua hoặc bán bù trừ trong thị trường giao ngay.
Tỷ giá hối đoái hay tỷ giá trao đổi ngoại tệ hoặc tỷ giá. Đây là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền hai nước. Hiểu đơn giản thì đây là việc chuyển đổi giá của đồng tiền này sang đồng tiền của quốc gia khác. Hoặc cụ thể hơn chính là số lượng tiền tệ cần thiết để mua 1 đơn vị tiền của nước khác.
2. Phân loại các tỉ giá hối đoái
Ngày nay trên thị trường có khá nhiều cách phân loại tỷ giá hối đoái khác nhau. Mỗi cách sẽ phân loại dựa theo những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể như sau:
1. Dựa vào đối tượng xác định tỷ giá
Theo cách phân loại này sẽ có 2 loại tỷ giá hối đoái như sau:
Tỷ giá hối đoái chính thức: Do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố. Dựa trên tỷ giá này thì các ngân hàng thương mại hay các đơn vị tín dụng sẽ tính được tỷ giá mua vào, bán ra, hoán đổi của một cặp tiền tệ.
Tỷ giá hối đoái thị trường: Được xác định dựa trên mối quan hệ cung cầu của thị trường ngoại hối.
2. Dựa vào giá trị của tỷ giá
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Tỷ giá hiện tại của một loại tiền tệ mà không tính đến yếu tố lạm phát.
Tỷ giá hối đoái hoán thực: Tỷ giá hiện tại của một đồng tiền tệ có tính đến yếu tố lạm phát.
3. Dựa vào phương thức chuyển ngoại hối
Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Tỷ giá này thường được niêm yết tại các ngân hàng và là cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác.
Tỷ giá thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư. Thông thường thì tỷ giá thư hối sẽ thấp hơn so với tỷ giá điện hối.
4. Dựa vào thời điểm giao dịch ngoại hối
Tỷ giá mua: Tỷ giá mà ngân hàng chấp nhận mua ngoại hối
Tỷ giá bán: Tỷ giá mà ngân hàng đồng ý bán ngoại hối ra
Thông thường để đảm bảo lợi nhuận cho các ngân hàng thì tỷ giá bán bao giờ cũng sẽ lớn hơn tỷ giá mua.
5. Dựa vào kỳ hạn thanh toán
Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá do các tổ chức tín dụng niêm yết tại thời điểm giao ngay hoặc do 2 bên đưa ra thỏa thuận. Việc thanh toán bắt buộc phải thực hiện trong vòng 2 ngày kể từ ngày cam kết.
Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá do tổ chức tín dụng tự tính hoặc thỏa thuận giữa 2 bên. Tuy nhiên tỷ giá này phải đảm bảo nằm trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn của Ngân hàng nhà nước.
3. Tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế
Tỷ giá hối đoái có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Do đó, chính phủ luôn quan tâm, điều giá để nền kinh tế đi vào hoạt động ổn định. Sau đây là một số vai trò của tỷ giá hối đoái với nền kinh tế.
Tỷ giá hối đoái là công cụ quan trọng để so sánh sức mua của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ. Từ đó đánh giá được giá cả hàng hóa trong nước với nước ngoài, năng suất lao động trong nước với nước ngoài…
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia. Trong trường hợp tỷ giá hối đoái tăng tức là giá cả của hàng hóa xuất khẩu quốc gia đó thấp hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường nước ngoài, điều này làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa.
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Khi mà tỷ giá hối đoái tăng khiến cho giá hàng hóa nhập khẩu đắt hơn, làm tăng tỷ lệ lạm phát. Ngược lại, tỷ giá hối đoái giảm tức là đồng nội tệ tăng lên, giá hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn, tỷ lệ lạm phát được kiềm chế ở mức vừa phải.
4. Các chế độ tỉ giá hối đoái
Ở mỗi nước khác nhau thì chế độ tỷ giá hối đoái cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên sẽ có 3 chế độ tỷ giá hối đoái gồm: tỷ giá hối đoái thả nổi, tỷ giá hối đoái thả nổi có kỳ hạn và tỷ giá hối đoái cố định.
1. Tỉ giá hối đoái thả nổi
– Tỷ giá hối đoái thả nổi là loại tỷ giá được xác định dựa trên mối quan hệ cung – cầu trên thị trường ngoại hối. Tỷ giá này được thay đổi hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường mà không có bất kỳ một sự can thiệp nào từ phía nhà nước.
– Việc sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái này sẽ giúp cho nguồn lực được cân bằng và phân bố hiệu quả. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi giúp cho nền kinh tế thế giới được ổn định, cán cân thanh toán trở nên cân bằng, hạn chế được các rủi ro và bất lợi đối với nền kinh tế.
2. tỷ giá hối đoái cố định
– Tỷ giá hối đoái cố định là tỷ giá được ngân hàng nhà nước thiết lập và duy trì. Việc sử dụng tỷ giá hối đoái cố định giúp cho môi trường đầu tư nước ngoài ổn định, làm giảm tỷ lệ lạm phát đồng thời cũng giảm thiểu tối đa sự biến động của thị trường.
– Tuy nhiên, chế độ tỷ giá hối đoái này lại không được sử dụng tại các quốc gia trên thế giới. Bởi lẽ, việc duy trì chế độ tỷ giá này trong một thời gian dài có thể dẫn đến cán cân thanh toán bị mất cân bằng.
3. Tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết
– Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết hay là tỷ giá hối đoái linh hoạt là tỷ giá nằm giữa chế độ tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi. Tỷ giá này biến động theo mối quan hệ cung – cầu trên thị trường nhưng vẫn có sự can thiệp của ngân hàng trung ương. Đây là chế độ tỷ giá hối đoái đang được đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng.
– Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết tương đối ổn định nên góp phần ổn định kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ kinh tế, đảm bảo tính độc lập tương đối của các chính sách tiền tệ…
Trong trường hợp thị trường ngoại hối có biến động quá lớn, ảnh hưởng đến an toàn chung nền kinh tế thì ngân hàng trung ương sẽ đưa ra các giải pháp cần thiết giúp ổn định lại thị trường.
5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế
1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại