1. Ước và bội là gì?

Nếu có số tự nhiên a chia hết cho b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a

- Tập hợp ước của a là Ư (a), tập hợp các bội của b là B (b)

Ví dụ:

Ư (12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

B (3) = {3; 6; 9; 12; 15;...3k}

 

2. Cách tìm ước và bội

- Muốn tìm bội của một số tự nhiên khác 0, ta nhân số đó với các số tự nhiên 0; 1; 2; 3....

- Muốn tìm ước cả một số tự nhiên a (a>1), ta chia số a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a có thể chia hết cho số nào; khi đó các số ấy là ước của a

Ví dụ: Tìm các bội nhỏ hơn 50 của 9

Ta lần lượt nhân 9 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 ta dược các bội nhỏ hơn 50 của 9 là 0; 9; 18; 27; 36; 45 (bội tiếp theo của 9 là 54 lớn hơn 50)

Ví dụ: Tìm tập hợp các ước của 9

Lần lượt chia 9 cho 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta thấy 9 chỉ chia hết cho 1; 3; 9 nên:

Ư (9) = {1; 3; 9}

 

3. Bài tập về ước và bội 

3.1. Dạng 1. Nhận biết một số là ước, bội của một số cho trước

Phương pháp giải:

- Để xét a có là ước của một số cho trước hay không, ta chia số đó cho a. Nếu chia hết thì a là ước của số đó

- Để xét b có là bội của một số khác 0 hay không, ta chia b cho số đó. Nếu chia hết thì b là bội của số đó.

Bài 1. Cho các số sau 0; 1; 3; 14; 7; 10; 12; 5; 20. Tìm các số

a. Là Ước của 6

b. Là ước của 10

Đáp án

a. Vì trong các số đã cho 6 chia hết cho 1 và 3 nên Ư (6) = {1; 3}

b. Vì trong các số đã cho 10 chia hết cho 1; 5; 10 nên Ư (10) = {1; 5; 10}

 

Bài 2. Cho các số sau 13; 19; 20; 36; 121; 125; 201; 205; 206 chỉ ra các số thuộc tập hợp sau:

a. là bội của 3

b. Là bội của 5

Đáp án

a. Vì trong các số đã cho 36; 201 chia hết cho 3 nên B (3) = {36; 201}

b. Vì trong các số đã cho 20; 125; 205 chia hết cho 5 nên B (5) = {20; 125; 205}

 

3.2. Dạng 2. Tìm tất cả các ước, bội của một số

Phương pháp giải:

- Để tìm tất cả các ước của một số a ta làm như sau:

  • Bước 1: Chia a lần lượt cho các số 1; 2; 3; 4; ...;a 
  • Bước 2: Liệt kê các số mà a chia hết. Đó là tất cả các ước của a

- Để tìm bội của một số b (b#0) ta làm như sau:

  • Bước 1: Nhân b lần lượt với các số 0; 1; 2; 3; ....
  • Bước 2: Liệt kê các số thu được. Đó là tất cả các bội của b

* Lưu ý: Nếu bài toán tìm ước và bội của một số thỏa mãn điều kiện cho trước, ta làm như sau:

  • Bước 1: Liệt kê các ước, bội của số đó
  • Bước 2: Chọn ra các số thỏa mãn điều kiện đề bài

Bài 1. 

a. Tìm tập hợp các ước của 6; 10; 12; 13

b. Tìm tập hợp các bội của 4; 7; 8; 12

Đáp án

a. Ư (6) = {1; 2; 3; 6}

Ư (10) = {1; 2; 5; 10}

Ư (12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Ư (13) = {1; 13}

b. B (4) = {0; 4; 12; 16; 24...}

B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35...}

B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40...}

B (12) = {0; 12; 24; 36; 48...}

Bài 2. Tìm các số tự nhiên x sao cho:

a. x € Ư (12) và 2 <= x <= 8

b. x € B (5) và 20 <= x <= 36

c. x chia hết cho 5 và 13 < x <= 78

d. 12 chia hết cho x và x >4

Đáp án

a. Ta có Ư (12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Vì x € Ư (12) và 2 <= x <= 8 nên x € {2; 3; 4; 6}

b. x € B(5) và 20 < = x <= 36

Vì x € B(5) = {0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40...}

Mặt khác 20 <= x <= 36 => x € {20; 25; 30; 35}

c. ta có, x chia hết cho 5 và 13 < x <= 78

Vì x chia hết cho 5 nên x € B(5) => x € {0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40...}

Mặt khác 13 < x <= 78 => x € {15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60; 65; 70; 75}

d. 12 chia hết cho x và x > 4 

Vì 12 chia hết cho x nên x € Ư (12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} và x > 4 nên x € {6; 12}

Bài 3. Tìm tập hợp các số tự nhiên vừa là ước của 100 vừa là bội của 25

Đáp án

Gọi x là số tự nhiên cần tìm,

Ta có Ư (100) = {1; 2; 4; 5; 10; 20; 25; 50; 100}

Vì x thuộc B(25) nên x chia hết cho 25

=> x € {25; 50; 100}

 

3.3. Dạng 3. Toán có lời văn

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Phân tích đề bài, chuyển bài toán về tìm ước, bội, ước chung, bội chung của các số cho trước
  • Bước 2: Áp dụng cách tìm ước, bội, ước chungm bội chung của các số cho trước

Bài 1. Có 20 viên bi. Bạn Minh muốn chia đều số viên bi vào các hộp, Tìm số hộp và số viên bi trong mỗi hộp. Biết không có hộp nào chứa 1 hay 20 viên bi.

Đáp án

Số hộp và số viên boi trong mỗi hộp phải là ước số của 20.

Ta cs: Ư (20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}

Vì không có hộp nào chứa 1 hau 20 viên bi nên số viên bi trong mỗi hộp chỉ có thể là 2; 4; 5; 10 tương ứng với số hộp là 10; 5; 4; 2.

Bài 2. Năm nay Bình 12 tuổi. Tuổi của mẹ Bình là bội số của tuổi Bình. Tìm tuổi của mẹ Bình biết tuổi của mẹ lớn hơn 30 và nhỏ hơn 45.

Đáp án

Gọi x là số tuổi của mẹ Bình (x € N, 30 < x < 45)

Tuổi của mẹ Bình là bội số của tuổi Bình nên x € B(12)

Mà 30 < x< 45 nên x = 36.

Vậy mẹ Bình 36 tuổi

Bài 3. Học sinh lớp 6A nhận được phần hưởng của nhà trường và mỗi em nhận được phần thưởng như nhau. Cô hiệu trưởng đã chia hết 129 quyển vở và 215 bút chì màu. Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu.

Đáp án

Ta thấy số phần thưởng là ƯC (129; 215)

Có ƯC (129; 125) = {1; 43}

Vì số học sinh lớp 6A không thể bằng 1 nên số học sinh lớp 6A là 43 học sinh.

Bài 4. Tính số học sinh của một trường biết rằng mỗi lần xeeos hàng 4, hàng 5, hàng 6, hàng 7 đều vừa đủ hàng và số học sinh của trường khoảng từ 415 đến 421 em.

Đáp án

Gọi số học sinh của trường là x ( x € N, 415 < x < 421)

Vì mỗi lần xép thành hàng 4, ahngf 5, hàng 6, hàng 7 đều vừa đủ hàng nên x chia hết cho 4; 5; 6; 7.

Tức là x € B (4; 5; 6; 7) = {0; 420; 840;...}

Mà 415 < x < 421 nên x = 420

Vậy số học sinh của trường là 420 học sinh.

Bài 5. Có 48 chiếc bút và 64 quyền vở. Cô giáo muốn chia số bút và số vở thành một số phần thưởng như nhau (Gồm cả bút và vở). Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được? Hãy điền vào chỗ trống .... những trường hợp chia được.

Cách chia Số phần thưởng Số bút ở mỗi phần thưởng Số vở ở mỗi phần thường
Thứ nhất 8 .............. .................
Thứ hai 12 ............... ...................
Thứ ba 16 .................... ...................

Đáp án

Số phần thưởng như nhau (gồm cả bút và vở) phải là ước chung của 48 và 64.

Trong ba số 8; 12; 16 thì chỉ có 8 và 16 là ước chung của 48 và 64

Vậy cách chia thứ nhất và thứ ba thực hiện được.

Cách chia thứ nhất:

Chia 48 chiếc bút thành 8 phần như nhua, thì số bút ở mỗi phần thưởng là 48 : 8 = 6 chiếc

Chia 64 quyền vở thành 8 phần thưởng như nhau, thì số vở ở mỗi phần thưởng là 64 : 8 = 8 quyền

Tương tự với cách chia thứ 3, ta có bảng sau:

Cách chia Số phần thưởng Số bút ở mỗi phần thưởng Số vở ở mỗi phần thưởng
Thứ nhất 8 6 8
Thứ hai 12 ....... ...........
Thứ ba 16 3 4

>> Xem thêm Ước chung lớn nhất là gì? Cách tìm ước chung lớn nhất Toán lớp 6

Trên đây là bài viết về Ước là gì? Bội số là gì? Cách tìm ước và bội của Luật Minh Khuê gửi đến bạn đọc mang tính chất tham khảo. Trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến pháp luật, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn miễn phí trực tuyến theo số hotline 1900.6162 để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật hỗ trợ giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!.