- 1. Hiểu thế nào về ưu đãi thuế?
- 1.1. Khái niệm ưu đãi thuế
- 1.2. Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế
- 1.3. Hình thức ưu đãi thuế
- 2. Chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp
- 2.1. Ưu đãi về thuế suất
- 2.2. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
- 2.3. Chuyển lỗ
- 2.4. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- 3. Chính sách ưu đãi thuế đối với cá nhân
- 3.1. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
- 3.2. Đối tượng giảm trừ gia cảnh là người phụ thuộc
1. Hiểu thế nào về ưu đãi thuế?
1.1. Khái niệm ưu đãi thuế
Hện nay pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể nào về định nghĩa thế nào là ưu đãi thuế. Tuy nhiên dựa trên quy định của pháp luật về thuế nói chung ta có thể hiểu rằng, ưu đãi thuế là một chính sách ưu đãi của Nhà nước đặt ra đối với các khoản thu thuế và đối tượng nộp thuế những quy định đặc biệt hơn so với những quy định về việc thu thuế đã đặt ra trước đó. Từ đây Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho người dân, các doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng về việc đóng thuế để từ đó khuyến khích mọi người dân gia tăng sản xuất, kinh doanh, đầu tư cũng như để nâng cao và phát triển kinh tế đất nước.
1.2. Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế
Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế ở đây chính là những đối tượng phải nộp thuế (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi có đủ điều kiện phải nộp thuế)
1.3. Hình thức ưu đãi thuế
Hiện nay với mỗi đối tượng được hưởng ưu đãi sẽ có những hình thức ưu đãi thuế khác nhau. Đối với doanh nghiệp sẽ có bốn hình thức ưu đãi thuế đặt ra là: ưu đãi thuế suất, ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế; chuyển lỗ; trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Đối với cá nhân, nhà nước đưa ra hình thức ưu đãi thuế là thông qua việc giảm từ gi cảnh. Cụ thể về từng hình thức sẽ có chính sách ưu đãi ra sao, mời quý độc giả cùng Luật Minh Khuê tiếp tục theo dõi phần tiếp theo của bài viết:
2. Chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp
Căn cứ các Điều 13. Điề 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007 quy định chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp như sau:
2.1. Ưu đãi về thuế suất
* Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới
- Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động.
* Áp dụng thuế suất 10% đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật nhà ở
- Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật báo chí; thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật xuất bản
- Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm
- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.
* Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.
* Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%.
2.2. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật này được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Một số trường hợp giảm thuế khác:
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ
- Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
2.3. Chuyển lỗ
Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật này.
Xem thêm: Thủ tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?
2.4. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Riêng doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này còn phải bảo đảm tỷ lệ trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ
3. Chính sách ưu đãi thuế đối với cá nhân
Giảm trừ gia cảnh được hiểu là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đố với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng
3.1. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hướng dẫn việc thực hiện giảm trừ gia cảnh phải đảm bảo nguyên tắc như sau:
* Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập ở nhiều nơi thì tại một thời điểm nên lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
- Người nước ngoài giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế.
- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
* Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Trường hợp người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
- Người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
3.2. Đối tượng giảm trừ gia cảnh là người phụ thuộc
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc bao gồm:
- Con dưới 18 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng).
- Con đang học kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá 9 triệu/tháng (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng).
- Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 9 triệu/tháng, bao gồm:
+ Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ của người nộp thuế.
+ Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.
Có thể thấy, giảm trừ gia cảnh là một chính sách thuế nhân văn đối với những người có thu nhập trung bình nhưng lại là người có thu nhập chính để nuôi dưỡng gia đình. Theo đó, người có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở xuống mà đang nuôi dưỡng người thân thì sẽ được giảm trừ gia cảnh.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Ưu đãi thuế là gì? Đối tượng? Hình thức ưu đãi thuế do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!