1. Khái niệm thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo

có nhiều khái niệm về thanh tra trách nhiệm và thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về KNTC: Thanh tra trách nhiệm được hiểu là việc xem xét, đánh giá việc thực hiện những nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm, từ đó có các kết luận về những ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của việc thực hiện nhiệm vụ đó, để đưa ra các kiến nghị, giải pháp xử lý, khắc phục.

Thanh tra trách nhiệm đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, tức là việc tiến hành thanh tra với những đối tượng được pháp luật trao cho những quyền hạn và nghĩa vụ nhất định. Bởi vì dưới góc độ pháp lý, trách nhiệm ở đây chỉ được hình thành trong mối quan hệ của hệ thống, cơ quan, tổ chức hoặc giữa cơ quan, tổ chức với cá nhân có trách nhiệm trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó. Trong các quan hệ dân sự, quan hệ xã hội, người ta cũng đưa ra những khái niệm về trách nhiệm, song trong những trường hợp này đó chỉ là trách nhiệm giữa cá nhân với cá nhân hoặc cũng có thể phát sinh trách nhiệm giữa cá nhân đối với Nhà nước, tổ chức nhưng nó phải được phát sinh từ một sự kiện pháp lý.

Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về KNTC là việc cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhằm xem xét, đánh giá, kết luận những ưu điểm, khuyết điểm, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về KNTC; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị biện pháp xử lý, khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết KNTC.

2. Vai trò, mục đích của thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Vai trò, mục đích của thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật KNTC, có thể thấy vai trò của thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về KNTC là yêu cầu khách quan của công tác QLNN; là biện pháp quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật và là một công cụ trong công tác QLNN về KNTC.

Mục đích của thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về KNTC, nhằm: Một là, đánh giá được thực trạng thực hiện quy định của pháp luật về KNTC; Hai là, phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật KNTC; Ba là, phát hiện những bất cập trong quy định của pháp luật KNTC; Bốn là, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết KNTC.

Thẩm quyền thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật KNTC, thủ trưởng CQHCNN có thẩm quyền thanh tra trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình; cơ quan Thanh tra Nhà nước giúp Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp thanh tra trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của CQHCNN cùng cấp. Đối với thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật KNTC, thẩm quyền của các CQHCNN được quy định như sau:

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ỤBND các cấp có thẩm quyền thanh tra trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thực hiện pháp luật về KNTC

Cơ quan Thanh tra Nhà nước các cấp, các ngành có trách nhiệm thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới của Thủ trưởng CQHCNN cùng cấp trong việc thực hiện pháp luật về KNTC.

Tổng Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền thanh tra trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện pháp luật về KNTC.

Chánh Thanh tra các cấp, các ngành có quyền thanh tra, kiểm tra trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.

Qua đó cho thấy, đối tượng thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về KNTC phụ thuộc vào chủ thể tiến hành thanh tra. Theo đó, đối tượng thanh tra trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Thanh tra Bộ là Tổng cục, Cục; Thanh tra tỉnh là Sở, ban ngành tương đương, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thanh tra Sở là Thủ trưởng các phòng, ban đơn vị thuộc Sở; Thanh tra huyện là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

3. Hình thức của thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Hình thức thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về KNTC: Căn cứ vào tình hình thực tế và mục đích yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, việc thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo được tiến hành theo một trong 03 hình thức: Thanh tra toàn diện, được tiến hành để nhằm phục vụ cho việc đánh giá toàn diện công tác xét giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một ngành, một địa phương, cơ quan, đơn vị (từ việc tổ chức tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư, giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đến chế độ kiểm tra, thanh tra của thủ trưởng..); Thanh tra chuyên đề, được tiến hành nhằm chấn chỉnh kịp thời một khâu công tác nào đó ví dụ: thanh tra công tác tiếp dân hay công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo...; Thanh tra đột xuất, để giải quyết những trường hợp phát sinh đột xuất về một vấn đề nào đó ở một địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị (ví dụ: một vụ việc khiếu nại đông người gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị ở địa phương).

4. Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân

Thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân; bao gồm các nội dung:

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân: việc bố trí trụ sở, địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị; việc ban hành nội quy, quy chế, lịch tiếp công dân; việc niêm yết các quy định chủ yếu của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ của người KNTC, kiến nghị, phản ánh; về nội quy, quy chế, lịch tiếp công dân; việc bố trí cán bộ tiếp công dân (số lượng, tiêu chuẩn, chế độ bồi dưỡng của cán bộ tiếp công dân); việc thực hiện tiếp công dân thường xuyên, định kỳ, đột xuất của cán bộ tiếp công dân, của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước; việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong tiếp công dân; việc thực hiện quy trình tiếp công dân; việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm trật tự, an toàn nơi tiếp công dân.

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức: việc thực hiện quy định về trực tiếp tiếp công dân định kỳ và khi có yêu cầu cấp thiết của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; việc chuẩn bị của cơ quan, tổ chức phục vụ cho việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; việc thực hiện quy trình tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; hiệu quả tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về theo dõi, tổng hợp tình hình khiếu nại, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân: việc tổng hợp tình hình công dân đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; tình hình an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; việc tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân.

5. Thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết KNTC

Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết KNTC; bao gồm các nội dung:

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc thụ lý giải quyết KNTC: việc tiếp nhận, ghi chép, phân loại KNTC; việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết đối với KNTC thuộc thẩm quyền; số vụ việc thuộc thẩm quyền được tiếp nhận, số vụ việc đang thụ lý để giải quyết, số vụ việc chưa thụ lý giải quyết; việc trả lời, hướng dẫn cho người KNTC đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết; việc thông báo thụ lý giải quyết KNTC.

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thời hạn giải quyết KNTC: số vụ việc được giải quyết đúng thời hạn quy định; số vụ việc giải quyết chậm so với thời hạn quy định; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan; số vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; số vụ việc thuộc thẩm quyền nhưng không giải quyết; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức đối thoại: số vụ việc được tổ chức đối thoại, số vụ việc không tổ chức đối thoại; thời điểm, số lần tổ chức đối thoại; nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức đối thoại; việc lập biên bản đối thoại, kết quả đối thoại.

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về áp dụng biện pháp khẩn cấp, việc đình chỉ giải quyết KNTC: việc áp dụng biện pháp khẩn cấp; việc đình chỉ giải quyết KNTC khi người khiếu nại rút đơn khiếu nại, số vụ việc đình chỉ giải quyết, thủ tục đình chỉ, hiệu quả của việc đình chỉ giải quyết.

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại, xác minh nội dung KNTC: việc xác định thẩm quyền giải quyết KNTC; việc xác minh nội dung KNTC (căn cứ tiến hành xác minh, nội dung xác minh, thủ tục tiến hành xác minh, thời gian tiến hành xác minh) việc ban hành quyết định giải quyết KN, kết luận nội dung tố cáo (hình thức, nội dung, thời gian ban hành, việc gửi quyết định, kết luận…); số vụ việc KNTC đúng, đúng một phần, sai; số vụ việc KNTC tiếp. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo: về hình thức công khai; nội dung công khai, đối tượng được công khai; thời gian công khai,…

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật: việc thực hiện trách nhiệm của người giải quyết KNTC trong việc tổ chức thực hiện; trong việc chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định KNTC có hiệu lực pháp luật; việc tổ chức các biện pháp đảm bảo thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo có hiệu lực pháp luật. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về xử lý vụ việc khiếu nại đông người, phức tạp, tồn đọng, kéo dài: số vụ việc, nội dung vụ việc; số vụ việc đã được giải quyết, số vụ việc chưa giải quyết; nguyên nhân, hậu quả, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung: việc tiếp và nghe đại diện của những người KNTC trình bày nội dung vụ việc; việc giải thích, hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức thực hiện việc KNTC theo quy định của pháp luật; việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phối hợp trong tiếp nhiều người cùng KNTC về một nội dung; việc phối hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong xử lý trường hợp nhiều người cùng KNTC về một nội dung.