1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Để đảm bảo thực hiện Luật đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, trong thời gian chờ Nghị định và Thông tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư như sau:

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải lập hồ sơ đầu tư, trong đó có Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư lên cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Để tạo điều kiện quản lý thống nhất về lĩnh vực đầu tư, ngày 18 tháng 11 năm 2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT kèm theo Phụ lục I-1 về Mẫu Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư như sau:

PHỤ LỤC I

Mẫu I.1

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

(Điểm a Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
____________________

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:

I. NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………Giới tính: ..................

Sinh ngày: …….../....../...………….Quốc tịch: ............………………………...

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: .............................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Nơi cấp: .......................................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ............................

Số giấy chứng thực cá nhân: .........................................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Ngày hết hạn: ..... /..... /..... Nơi cấp: .............

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………

Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………

b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ...................................................................

Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: .....................................................

Ngày cấp ................................................Cơ quan cấp:...........................

Địa chỉ trụ sở: ...........................................................................................

Điện thoại: …………… Fax: ……………… Email: ……… Website: ………

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .................................... Giới tính: ......

Chức danh:…………………Sinh ngày: …….../…../…….Quốc tịch: ............

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ............................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Nơi cấp: ......................................................

Địa chỉ thường trú: …………………..…………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………....……………………………………..

Điện thoại: …………….Fax: ……….....……….Email: ………………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo: thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất

II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ KIẾN THÀNH LẬP (trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế)

1. Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………….

2. Vốn điều lệ: (bằng số): ……VNĐ và tương đương ……USD

3. Tỷ lệ vốn góp của từng nhà đầu tư:

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD

III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên dự án đầu tư: ....................................................................

Nội dung chi tiết theo văn bản đề xuất dự án đầu tư kèm theo

IV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của Hồ sơ đầu tư và các văn bản sao gửi cơ quan quản lý nhà nước.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

V. HỒ SƠ KÈM THEO

- Các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư.

- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có)

Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……

Nhà đầu tư

Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầy tư sẽ được nộp cùng với các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư và các hồ sơ liên quan khác (nếu có). Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầu tư được xác định theo quy định tại Điều 28 Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Điều 38 Luật Đầu tư 2014, cụ thể:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

b) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

2. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

a) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đầu tư đến cơ quan có thẩm quyền nêu trên để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài Uy tín, Chuyên nghiệp

2. Dự án đầu tư thuộc khu kinh tế khó khăn được ưu đãi đầu tư như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề muốn trình bày với Luật sư như sau: Công ty của tôi có một dự án đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn, đã có sự xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh. Luật sư cho tôi hỏi là dự án đầu tư của tôi có thể được hưởng những ưu đãi gì ?
Cảm ơn Luật sư!

Dự án đầu tư thuộc khu kinh tế khó khăn được ưu đãi đầu tư như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào Điều 16 Luật Đầu tư năm 2020 quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

"Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;"

Như vậy, nếu dự án đầu tư của bạn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư, thì bạn có quyền được hưởng những ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Hình thức ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư năm 2020 bao gồm:

"Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

3. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ?

Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo một trong những trường hợp sau đây: 1. Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư;

Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ?

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài - Ảnh minh họa

2. Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, Điều lệ doanh nghiệp hoặc thỏa thuận, cam kết của các nhà đầu tư về tiến độ thực hiện dự án;

3. Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

4.Chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài do vi phạm pháp luật.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi:1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

4. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên?

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện ?

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài - Ảnh minh họa

2. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

3. Nội dung thẩm tra:

a) Sự phù hợp với: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch;

b) Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;

c) Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;

d) Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi:1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

5. Doanh nghiệp có quyền thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài không ?

Thưa luật sư, Hiện nay công ty tôi đang thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, tuy nhiên vừa qua công ty tôi đã cho một công ty x mượn chỉ tiêu chuyển vốn và đã sử tài khoản đầu tư ra nước của công ty mình để chuyển giúp cho công ty x chuyển tiền ra nước ngoài thực hiện dự án (công ty x chưa có giấy phép đầu tư nước ngoài). Nhờ Luật Minh Khuê giúp tôi một số thác mắc sau:

- Việc công ty tôi cho công ty x mượn tài khoản đầu tư ra ngoài để chuyển vốn ra nước ngoài có sai không. ? Vi phạm quy định pháp luật nào hình thức bị xử phạt, mức xử phạt?

- Việc công ty tôi cho mượn chỉ tiêu chuyển vốn có sai không ? Vi phạm quy định pháp luật nào hình thức bị xử phạt ?

Cảm ơn luật sư!

Doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài có quyền cho mượn tài khoản đầu tư để chuyển vốn ra nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về tài khoản vốn, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì tài khoản vốn đầu tư chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi như sau:

1. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ

- Thu chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư;

- Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

- Thu lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

- Thu chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

- Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

- Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

- Các giao dịch thu khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

- Chi chuyển khoản vốn đầu tư ra nước ngoài;

- Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

- Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

- Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;

- Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư;

- Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam

- Thu chuyển khoản từ tài khoản đồng Việt Nam của nhà đầu tư;

- Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

- Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;

- Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về nước t hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

- Thu chuyển vốn đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp chuyn nhượng vốn đầu tư nước ngoài, giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

- Các giao dịch thu khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

- Chi chuyển khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngoài;

- Chi chuyển vào tài khoản đồng Việt Nam của nhà đầu tư;

- Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

- Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

- Các giao dịch chi khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì tài khoản vốn đầu tư chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi thì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng 01 (một) loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép và đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương III Thông tư này trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Như việc, theo quy định trên việc cho doanh nghiệp khác mượn tài khoản đầu tư ra nước ngoài chuyển tiền không phù hợp với quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 15 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thì doanh nghiệp bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với việc thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi không đáp ứng các điều kiện quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục mở cửa hàng kinh doanh, thành lập chi nhánh công ty