I. 1. Thế nào là lý do chính đáng trong TTDS?
2. Thế nào là: Triệu tập hợp lệ trong TTDS?
3. Thế nào là: Trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan?
II. Nếu 1 trong các bên đương sự mà vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa mà đã được tống đạt hợp lệ thì Tòa án xét xử vắng mặt họ được không hay phải đợi phiên tòa mở lần thứ 3?
III. Vụ án chia tài sản chung, theo Nghị quyết 03/2012/NQQ-HĐTP thì trích yếu trong Bản án của Tòa án thì ghi như thế nào? "Vụ án chia tài sản chung" hay "tranh chấp chia tài sản chung" hay "chia tài sản chung là quyền sử dụng đất" ?
Xin chân thành cảm ơn!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự, công ty Luật Minh Khuê
.jpg)
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011
Nội dung trả lời:
I. Xác định cơ sở pháp lý trong một số trường hợp:
1. Thế nào là lý do chính đáng trong TTDS?
BLTTDS cũng không chỉ ra những trường hợp nào được coi là lý do chính đáng nên trong thực tiễn xét xử “ việc hiểu thế nào là lý do chính đáng hiện nay vẫn chưa thống nhất” (4). Có ý kiến cho rằng, lý do được coi là chính đáng khi nó là bất khả kháng đối với đương sự đó như tai nạn, ốm đau, đi công tác xa đột xuất…và tất cả các lý do đó đương sự phải chứng minh được khi HĐXX kiểm tra căn cước ở phần thủ tục bắt đầu phiên toà
2. Thế nào là triệu tập hợp lệ trong TTDS?
Pháp luật chưa quy định cụ thể thế nào là triệu tập hợp lệ. Tuy nhiên, có thể hiểu, triệu tập hợp lệ tức là việc tiến hành các thủ tục triệu tập (tống đạt giấy tờ, thông báo trực tiếp) được thực hiện theo đúng thủ tục được quy định tại các Điều 151, 152, 153, 154, 155, 156 của BLTTDS năm 2004
3. Thế nào là trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan?
Khái niệm sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan được quy định tại khoản 1, Điều 161 Bộ luật Dân sự năm 2005 như sau:
"Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình;"
II. Nếu 1 trong các bên đương sự mà vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa mà đã được tống đạt hợp lệ thì Tòa án xét xử vắng mặt họ được không hay phải đợi phiên tòa mở lần thứ 3?
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nếu đương sự vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý theo điểm a, b Khoản 2 Điều 199 Bộ luật TTDS năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011
- Nếu nguyên đơn vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện. Khi đó, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó. Nguyên đơn vẫn có quyền khởi kiện lại nếu còn thời hiệu khởi kiện.
- Nếu bị đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia tại phiên tòa, thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn.
III. Vụ án chia tài sản chung, theo Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP thì trích yếu trong Bản án của Tòa án thì ghi như thế nào? "Vụ án chia tài sản chung" hay "tranh chấp chia tài sản chung" hay "chia tài sản chung là quyền sử dụng đất" ?
Điểm b, khoản 1, Điều 3 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP quy định về cách ghi, ký hiệu và trích yếu trong bản án, quyết định dân sự.
- Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản nào tương ứng của Điều 25 của BLTTDS, để ghi vào phần trích yếu của bản án, quyết định.
- Trong trường hợp tại khoản tương ứng của Điều 25 của BLTTDS quy định nhóm tranh chấp thì cần ghi cụ thể tranh chấp được giải quyết.
Theo quy định này thì trích yếu trong Bản án đối với trường hợp này sẽ được ghi là: "Tranh chấp chia tài sản chung".
Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162
Trân trọng!
Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự.