Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Nghị định 74/2013/NĐ-CP

Số hiệu: 74/2013/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Cơ quan ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 25/07/2013 Số công báo: Từ số 435 đến số 436
Ngày ban hành: 15/07/2013 Ngày có hiệu lực: 01/09/2013
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/12/2015
Lĩnh vực: Giáo dục - Đào tạo - Dạy nghề

Tóm tắt văn bản

Ngày 15 tháng 07 năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Nghị định 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015

Tải Nghị định 74/2013/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI,BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU,SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng6 năm 2005;

Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnngày 23 tháng 11 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011đến năm học 2014 - 2015,

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chếthu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từnăm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổsung như sau:

“1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnhưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người cócông với cách mạng.”

2. Bãi bỏ quy định tại Khoản 2 Điều 4.

3. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổinhư sau:

“5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổthông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

4. Khoản 9 Điều 4 được sửa đổinhư sau:

“9. Học sinh, sinh viên học tại cáccơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dụcđại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy địnhcủa Thủ tướng Chính phủ.”

5. Bổ sung Khoản 10, Khoản 11 và Khoản12 của Điều 4 Đối tượng miễn học phí như sau:

“10. Sinh viên học chuyên ngành Mác -Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

11. Học sinh, sinh viên, học viên các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y và Giải phẫu bệnh.

12. Học sinh, sinh viên người dân tộcthiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệtkhó khăn.”

6. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổsung như sau:

“1. Các đối tượngđược giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cungđình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm đối với dạy nghề. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmdo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.”

7. Điểm b Khoản 2 Điều 5 được sửađổi như sau:

“b. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổthông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

8. Điểm c Khoản 2 Điều 5 được sửađổi, bổ sung như sau:

“c. Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sởđi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp.”

9. Bãi bỏ quy định tại Khoản 1 Điều 6.

10. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổinhư sau:

“3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổthông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

11. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổsung như sau:

“2. Nhà nước thực hiện cấp bù học phítrực tiếp cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáodục đại học công lập có đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo sốlượng người học thực tế và mức thu học phí (Mức cấp bù học phícho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo các nhóm ngành nghềđược quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chínhphủ). Nhà nước cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn giảm học phí cho các đối tượngthuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổthông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập(theo mức học phí của các trường công lập trong vùng đối với giáo dục mầm non,phổ thông; theo mức học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP tương ứngvới các nhóm ngành, nghề đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học).”

12. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổinhư sau:

“1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dụcphổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từngđịa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân.”

13. Khoản 4 Điều 11 được sửa đổinhư sau:

“4. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thôngcông lập chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trangtrải chi phí đào tạo, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chophép đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh.”

14. Khoản 6 Điều 12 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“6. Học phí đối với các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chiphí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức thu học phí cho các nhómngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo và báo cáo về Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện. Riêng đốivới các chuyên ngành đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ, mức học phí phảitheo khung quy định của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Mức học phí phải công khaicho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh(Trường hợp người học thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước, Nhànước sẽ cấp bù học phí theo mức trần học phí tương ứng với các nhóm ngành, nghềquy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ).”

15. Khoản 7 Điều 12 được sửa đổi,bổ sung như sau:

“7. Học phí theo phương thức giáo dụcthường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhómngành nghề đào tạo. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắnhạn khác theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và người học.”

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộtrưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

2. Bãi bỏ việc trợ cấp, miễn, giảm họcphí cho các đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 33 của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật giáo dục.

3. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãiđối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyềnthống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân


Cơ quan ban hành: Chính phủ

Số hiệu: 74/2013/NĐ-CP

Loại văn bản: Nghị định

Ngày ban hành: 15/07/2013

Hiệu lực: 
01/09/2013

Lĩnh vực: Giáo dục - Đào tạo - Dạy nghề

Ngày đăng công báo: 25/07/2013

Số công báo: Từ số 435 đến số 436

Người ký: Nguyễn Tấn Dũng

Ngày hết hiệu lực: 01/12/2015

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất