Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13 quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13

Số hiệu: 759/2014/UBTVQH13 Loại văn bản: Nghị quyết
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày công báo: 07/06/2014 Số công báo: Từ số 569 đến số 570
Ngày ban hành: 15/05/2014 Ngày có hiệu lực: 01/07/2014
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Tải Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13

ỦY BAN THƯỜNG VỤQUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 759/2014/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHI TIẾTVỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, HỘIĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH12 ;

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân số 11/2003/QH11 ;

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ;

Căn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ;

Căn cứ Luật tiếp công dân số 42/2013/QH13 ,

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦAQUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCÁC CẤP

Mục 1. HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNGDÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 1. Trách nhiệm tiếpcông dân và tổ chức việc tiếp công dân

1. Các cơ quan của Quốc hội, cơquan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tiếpcông dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Các cơ quan của Quốc hội, cơquan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân đếnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 2. Nơi tiếp công dân

1. Các cơ quan của Quốc hộitiếp công dân tại nơi tiếp công dân sau đây:

a) Địa điểm tiếp công dân củaQuốc hội.

Địa điểm tiếp công dân của Quốchội do Ủy ban thường vụ Quốc hội bố trí tại địa điểm thuận lợi cho việc tiếpcông dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, bảo đảm hoạt động bìnhthường của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thườngvụ Quốc hội;

b) Nơi tiếp công dân khác docác cơ quan của Quốc hội lựa chọn khi cần thiết.

2. Đại biểu Quốc hội thực hiệnviệc tiếp công dân tại nơi tiếp công dân sau đây:

a) Trụ sở tiếp công dân củatỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trụ sở tiếp côngdân cấp tỉnh) nơi đại biểu Quốc hội ứng cử;

b) Nơi tiếp công dân khác doĐoàn đại biểu Quốc hội bố trí.

Trường hợp đại biểu Quốc hộichuyển sinh hoạt đến Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương khác thì thực hiện việc tiếp công dân ở nơi chuyển đến.

Điều 3. Tiếp công dân củacác cơ quan của Quốc hội

1. Ủy ban thường vụ Quốc hộichỉ đạo, điều hòa, phối hợp và tổ chức việc tiếp công dân của các cơ quan củaQuốc hội và đại biểu Quốc hội.

2. Các cơ quan của Quốc hộitiếp công dân về các vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách theo quyđịnh của Luật tổ chức Quốc hội và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Các cơ quan của Quốc hội cửđại diện để tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của Ủy banthường vụ Quốc hội;

b) Khi xét thấy cần thiết theođề nghị của Ban dân nguyện hoặc đề nghị trực tiếp của công dân.

4. Cơ quan của Quốc hội cótrách nhiệm thông báo dự kiến lịch tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điềunày cho Ban dân nguyện để xây dựng lịch tiếp công dân của các cơ quan của Quốchội và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội, đồng thờithông báo cho công dân đã đề nghị được tiếp biết.

5. Các cơ quan của Quốc hội vàcơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc tiếpcông dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với các cơ quan của Quốchội.

Điều 4. Trách nhiệm của Bandân nguyện trong việc tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân

Ban dân nguyện thuộc Ủy banthường vụ Quốc hội có trách nhiệm giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổchức công tác tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.Ban dân nguyện thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Đại diện cho các cơ quan củaQuốc hội thực hiện tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân ở Trungương và địa điểm tiếp công dân của Quốc hội.

Khi công dân đề nghị được gặptrực tiếp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để trình bày khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh thì Ban dân nguyện có trách nhiệm chuyển đề nghị đó đến cơquan mà công dân đề nghị. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệmxem xét đề nghị đó để trả lời công dân.

2. Phối hợp, tổ chức phục vụhoạt động tiếp công dân khi có yêu cầu của các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đạibiểu Quốc hội.

3. Yêu cầu hoặc đề nghị cơquan, tổ chức, đơn vị có liên quan cử người có trách nhiệm phối hợp tham giatiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội hoặc tại Trụ sở tiếp côngdân ở Trung ương khi có vụ việc phức tạp hoặc trong trường hợp cần thiết khác,xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân, nội quy tiếpcông dân.

4. Quy định nội quy tiếp côngdân tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội.

5. Xây dựng các báo cáo chungvề tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

Điều 5. Tiếp công dân củađại biểu Quốc hội

1. Đại biểu Quốc hội tiếp côngdân trong các trường hợp sau đây:

a) Theo sự phân công của Trưởngđoàn đại biểu Quốc hội;

b) Công dân trực tiếp hoặcthông qua Đoàn đại biểu Quốc hội yêu cầu được gặp đại biểu Quốc hội để trìnhbày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc khi đại biểu Quốc hội thấy cầnthiết.

2. Việc tiếp công dân của đạibiểu Quốc hội được quy định như sau:

a) Văn phòng phục vụ Đoàn đạibiểu Quốc hội có trách nhiệm dự kiến lịch tiếp công dân chung của các đại biểuQuốc hội trong Đoàn trình Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội xem xét quyết định;

b) Đại biểu Quốc hội thực hiện việctiếp công dân theo lịch tiếp công dân đã được công bố.

Trường hợp không thể tham giatiếp công dân theo lịch đã được công bố, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm báocáo với Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để điều chỉnh lịch; đồng thời dự kiếnthời gian cụ thể thực hiện việc tiếp công dân.

3. Trường hợp công dân yêu cầugặp đại biểu Quốc hội để trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thìđại biểu Quốc hội có trách nhiệm sắp xếp thời gian tiếp công dân; trường hợpchưa thể tiếp công dân được thì đại biểu Quốc hội yêu cầu Văn phòng phục vụĐoàn đại biểu Quốc hội cử người nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào thời gianthích hợp.

Điều 6. Trách nhiệm tổ chứcviệc tiếp công dân của Đoàn đại biểu Quốc hội

Đoàn đại biểu Quốc hội có tráchnhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội trong Đoàn tiếp công dân. Đoàn đại biểu Quốchội thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Sắp xếp lịch tiếp công dâncủa các đại biểu Quốc hội trong Đoàn, trong đó phân công cụ thể lịch tiếp côngdân, nơi tiếp công dân của đại biểu Quốc hội và thông báo cho đại biểu Quốc hộibiết.

Lịch tiếp công dân phải đượcniêm yết công khai tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, nơi tiếp công dân khác doĐoàn đại biểu Quốc hội bố trí, đồng thời công bố trên các phương tiện thông tinđại chúng ở địa phương.

2. Bố trí nơi tiếp công dân đểđại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện lịch tiếp công dân.

3. Đề nghị đại diện Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cùng tham dựtiếp công dân để tiếp nhận, xử lý những vấn đề liên quan khi cần thiết.

4. Chuyển đơn khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo đềnghị của đại biểu Quốc hội trong Đoàn.

Điều 7. Tiếp công dân trongkỳ họp Quốc hội

1. Ban dân nguyện xây dựng kếhoạch, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tiếp công dân đếnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với các cơ quan của Quốc hội và đại biểuQuốc hội trong thời gian kỳ họp Quốc hội.

2. Trong thời gian kỳ họp Quốchội, khi cần thiết, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, Ban dân nguyện mờiđại diện Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ban công tác đại biểu, Đoàn đạibiểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tiếp công dân.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNGDÂN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 8. Trách nhiệm tiếpcông dân và tổ chức việc tiếp công dân

1. Hội đồng nhân dân và đạibiểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm tiếp công dân đến khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Thường trực Hội đồng nhândân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhândân cấp xã có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình tiếpcông dân.

Điều 9. Nơi tiếp công dân

1. Đại biểu Hội đồng nhân dâncấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân tạinơi tiếp công dân sau đây:

a) Trụ sở tiếp công dân cùngcấp;

b) Tại nơi tiếp công dân ở địaphương mà đại biểu ứng cử theo sự bố trí của Thường trực Hội đồng nhân dân cùngcấp.

Trường hợp đại biểu Hội đồngnhân dân chuyển sinh hoạt đến địa phương khác trong cùng đơn vị hành chính cấpđại biểu được bầu thì thực hiện việc tiếp công dân ở nơi chuyển đến.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dâncấp xã thực hiện việc tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 10. Tiếp công dân củađại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

1. Đại biểu Hội đồng nhân dâncấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện việc tiếp công dântheo sự bố trí của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; đại biểu Hội đồngnhân dân cấp xã tiếp công dân theo sự bố trí của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấpxã.

2. Việc tiếp công dân của đạibiểu Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như sau:

a) Thường trực Hội đồng nhândân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhândân cấp xã sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp thực hiện việc tiếp công dân theo lịch tiếp công dân đã được công bố.

Trường hợp không thể thực hiệnđược việc tiếp công dân theo lịch tiếp công dân đã được công bố do có lý do chínhđáng thì đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thông báo đến Thường trựcHội đồng nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện hoặc Chủtịch Hội đồng nhân dân cấp xã để điều chỉnh lịch; đồng thời dự kiến thời giancụ thể thực hiện việc tiếp công dân.

Điều 11. Tiếp công dân củaHội đồng nhân dân các cấp

Thường trực Hội đồng nhân dâncác cấp thay mặt Hội đồng nhân dân tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân, Luật tiếp công dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc tiếp công dân được quyđịnh như sau:

1. Lịch tiếp công dân phải đượcniêm yết công khai tại Trụ sở Hội đồng nhân dân và nơi tiếp công dân, đồng thờicông bố trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Thường trực Hội đồng nhândân các cấp cử đại diện tiếp công dân theo lịch tiếp công dân đã được công bố.

Điều 12. Trách nhiệm tổ chứcviệc tiếp công dân của Hội đồng nhân dân

1. Trong việc tổ chức để đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp mình tiếp công dân, Thường trực Hội đồng nhân dâncấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dâncấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Sắp xếp lịch tiếp công dâncho đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và thông báo cho đại biểu biết.

Lịch tiếp công dân phải đượcniêm yết công khai tại nơi tiếp công dân, đồng thời công bố trên các phươngtiện thông tin đại chúng ở địa phương;

b) Bố trí nơi tiếp công dân đểđại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân;

c) Đề nghị đại diện các cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương cùng tham dự tiếp công dânđể tiếp nhận, xử lý những vấn đề liên quan khi cần thiết.

2. Ngoài nhiệm vụ quy định tạiKhoản 1 Điều này, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhândân cấp huyện có trách nhiệm cử đại diện tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sởtiếp công dân cùng cấp.

Điều 13. Quan hệ phối hợptrong việc tiếp công dân của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Thường trực Hội đồng nhân dâncấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội ở địaphương trong việc tiếp công dân; định kỳ 6 tháng một lần nghe Ủy ban nhân dân,cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương báo cáo về việc giải quyết khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhândân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội ở địa phương chuyểnđến.

Mục 3. TIẾP NHẬN, XỬ LÝKHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Điều 14. Tiếp nhận, xử lýđơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

1. Trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụQuốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhândân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm tiếp nhận đơn khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tổ chức nghiên cứu; chuyển đơn đến cơ quan,tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết; theo dõi, đôn đốc, giám sátviệc giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Việc tiếp nhận, xử lý bướcđầu, phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơquan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết của các cơ quancủa Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đượcthực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật tiếp công dân.

Điều 15. Trách nhiệm thôngbáo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị,người có thẩm quyền nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quancủa Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp chuyển đến có trách nhiệm:

a) Thông báo việc tiếp nhậnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan, đại biểu quy định tại khoảnnày chuyển đến trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được;

b) Xem xét, giải quyết khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo,pháp luật có liên quan và thông báo kết quả giải quyết đến cơ quan, đại biểu đãchuyển đơn biết trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày vụ việc được giảiquyết.

Trường hợp vụ việc đã được giảiquyết trước đó thì thông báo ngay cho cơ quan, đại biểu đã chuyển đơn biết.

2. Cơ quan của Quốc hội, Đoànđại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểuHội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh đến người đã khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhtheo quy định tại Điều 28 của Luật tiếp công dân.

Điều 16. Trách nhiệm theodõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Trong trường hợp cho rằngviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo không đúng với quy định của pháp luật thì cơquan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốchội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhândân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền yêu cầu người đứng đầucơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết xem xét lại; trường hợp vẫnkhông đồng ý với kết quả giải quyết lại thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức,cá nhân cấp trên của người đứng đầu đó xem xét.

2. Trường hợp không đồng ý vớikết quả giải quyết của cấp trên của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cóthẩm quyền thì cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội,Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội báo cáo với Ủy ban thường vụ Quốchội; Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với Hộiđồng nhân dân cùng cấp để thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂNCÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN

Điều 17. Trách nhiệm của Vănphòng Quốc hội

Văn phòng Quốc hội trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

1. Bảo đảm về cơ sở vật chất vàphương tiện cần thiết để thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp côngdân của Quốc hội.

2. Bảo đảm kinh phí và ứng dụngcông nghệ thông tin để phục vụ công tác tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn,thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụQuốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

3. Cung cấp cho các cơ quan củaQuốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội vàđại biểu Quốc hội thông tin, tư liệu có liên quan khi được yêu cầu.

4. Phối hợp với cơ quan có liênquan trong việc bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Quốchội.

Điều 18. Trách nhiệm của Vănphòng phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội và phục vụ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Văn phòng phục vụ Đoàn đại biểuQuốc hội và phục vụ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

1. Tham mưu, phục vụ đại biểuQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp tiếp công dân; cung cấp thôngtin, tư liệu có liên quan khi được yêu cầu.

2. Cử đại diện phối hợp với Bantiếp công dân cấp tỉnh thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sởtiếp công dân cùng cấp; tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cácnội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dâncùng cấp.

3. Cử đại diện tiếp nhận đơnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội.

4. Giúp Đoàn đại biểu Quốc hộitổng hợp tình hình tiếp công dân của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp tổng hợp tình hình tiếp công dâncủa Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

5. Phối hợp với cơ quan có liênquan trong việc bảo đảm an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân.

Điều 19. Trách nhiệm của Vănphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện

Văn phòng Hội đồng nhân dân vàỦy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:

1. Tham mưu, phục vụ Thườngtrực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp tiếp công dân; cungcấp thông tin, tư liệu có liên quan khi được yêu cầu.

2. Cử đại diện phối hợp với Bantiếp công dân cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sởtiếp công dân cùng cấp.

3. Giúp Thường trực Hội đồngnhân dân tổng hợp tình hình tiếp công dân của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hộiđồng nhân dân cùng cấp.

4. Phối hợp với cơ quan có liênquan trong việc bảo đảm an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân.

Điều 20. Trách nhiệm của Chủtịch Hội đồng nhân dân cấp xã

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấpxã có trách nhiệm sau đây:

1. Chỉ đạo công tác tham mưu,phục vụ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp tiếp công dân;cung cấp thông tin, tư liệu có liên quan khi được yêu cầu.

2. Chỉ đạo tổng hợp tình hìnhvà xây dựng báo cáo về công tác tiếp công dân của Hội đồng nhân dân và đại biểuHội đồng nhân dân cùng cấp.

3. Phối hợp với Ủy ban nhân dâncùng cấp và cơ quan có liên quan trong việc bảo đảm an ninh, trật tự tại Trụ sởỦy ban nhân dân cùng cấp khi thực hiện việc tiếp công dân.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Các cơ quan của Quốc hội, cơquan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốchội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhândân các cấp và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Sinh Hùng

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13 quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp


Cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Số hiệu: 759/2014/UBTVQH13

Loại văn bản: Nghị quyết

Ngày ban hành: 15/05/2014

Hiệu lực: 
01/07/2014

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Ngày đăng công báo: 07/06/2014

Số công báo: Từ số 569 đến số 570

Người ký: Nguyễn Sinh Hùng

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất