Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 128/QĐ-TW chế độ tiền lương cán bộ, công chức năm 2004

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Quyết định 128/QĐ-TW

Số hiệu: 128/QĐ-TW Loại văn bản: Quyết định
Cơ quan ban hành: Ban Chấp hành Trung ương Người ký: Phan Diễn
Ngày ban hành: 14/12/2004 Ngày có hiệu lực: 14/12/2004
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Tóm tắt văn bản

Quyết định 128/QĐ-TW chế độ tiền lương cán bộ, công chức

Tải Quyết định 128/QĐ-TW

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
-------

Số: 128-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ,CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TIỀN LƯƠNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ban Chấp hànhTrung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (khóa IX);
- Căn cứ Kết luận số 21-KL/TW ngày 07-8-2003 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hànhTrung ương (khóa IX) về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợcấp ưu đãi người có công;
- Theo đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương.

BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Đốitượng, phạm vi

Quyết định này quy định chế độ tiềnlương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thuộc Đảng, Mặt trậnvà các đoàn thể (Công đoàn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sảnHồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh), từ Trung ương đến cơ sở.

Điều 2. Mứclương tối thiểu chung

Mức lương tối thiểu chung do Chínhphủ quy định được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặttrận và các đoàn thể.

Điều 3. Bảnglương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo

1. Ban hành kèm theo Quyết định nàybảng lương và các bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

Bảng 1: Bảng lương chức vụ lãnh đạoĐảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương.

Bảng 2: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạocác cơ quan Đảng Trung ương.

Bảng 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạocác cơ quan Mặt trận và các đoàn thể Trung ương.

Bảng 4: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạocác cơ quan Đảng địa phương.

Bảng 5: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạocác cơ quan Mặt trận và các đoàn thể địa phương.

Bảng 6: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo,đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Bảng 7: Bảng mức lương chuẩn áp dụngđối với các chức vụ lãnh đạo Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp huyện.

2. Cán bộ, công chức, viên chứcchuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận vàcác đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện, áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệpvụ đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thừa hành, phục vụ trong cáccơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước do Chính phủ ban hành.

3. Cán bộ, công nhân, viên chứctrong đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc Đảng, Mặt trận và các đoàn thểquản lý áp dụng các bảng lương quy định trong công ty nhà nước do Chính phủ banhành.

Điều 4. Bảnglương đối với cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể ở cơ sở, cấp trên cơ sở

1. Đối với Tổng công ty nhà nước,công tư nhà nước độc lập, công ty thành viên (gọi tắt là công ty)

Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể ởcơ sở, cấp trên cơ sở, công ty nhà nước áp dụng bảng lương viên chức chuyênmôn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước.

Bí thư đảng ủy chuyên trách áp dụngbảng lương của Tổng giám đốc (Giám đốc); Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoànchuyên trách áp dụng bảng lương của Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) công tynhà nước cùng hạng.

Bí thư Đoàn Thanh niên, Phó chủ tịchcông đoàn cơ sở chuyên trách; Trưởng ban chuyên trách đảng, đoàn thể cấp trêncơ sở hưởng phụ cấp chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ Trưởng phòng công tynhà nước cùng hạng.

2. Đối với cơ quan hành chính sựnghiệp

Ở cơ quan hành chính: Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thểở ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương được áp dụng bảng lương chuyên môn nghiệpvụ của công chức hành chính. Bí thư đảng ủy chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụbằng phụ cấp chức vụ Vụ trưởng thuộc bộ, Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoànchuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Vụ trưởng cơ quan thuộcChính phủ; bí thư Đoàn Thanh niên, Phó chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởng phụcấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ phó vụ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

Ở đơn vị sự nghiệp: Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thểở trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu… áp dụng bảng lương chuyên môn nghiệpvụ của viên chức sự nghiệp. Bí thư đảng ủy chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằngphụ cấp của Giám đốc. Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởngphụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Phó Giám đốc. Bí thư Đoàn Thanh niên,Phó chủ tịch công đoàn chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụTrưởng phògn nghiệp vụ của đơn vị cùng cấp.

3. Đối với xã, phường, thị trấn

Cán bộ Đảng, Mặt trận và đoàn thể ởxã, phường, thị trấn thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp do Chính phủ banhành.

Điều 5. Chế độphụ cấp lương

1. Ngoài bảng lương chức vụ và các bảnglương phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quyết địnhnày, cán bộ, công chức, công nhân, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoànthể được áp dụng các chế độ phụ cấp như quy định đối với cán bộ, công chức,công nhân, viên chức cơ quan, đơn vị sự nghiệp, công ty nhà nước do Chính phủban hành.

2. Phụ cấp kiêm nhiệm:

Đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịchCông đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên ở tổ chức đảng, đoàn thể cơ sở công ty nhà nước,đơn vị sự nghiệp có bố trí biên chế chuyên trách, nhưng hoạt động kiêm nhiệm,thì được phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo vàphụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Đối với các chức danh lãnh đạo (bầucử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác áp dụng theoquy định chung do Chính phủ ban hành.

3. Phụ cấp trách nhiệm theo nghề:

Áp dụng đối với cán bộ, công chức trựctiếp làm công tác kiểm tra ở cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng từ Trung ương đến cấphuyện. Mức phụ cấp bằng phụ cấp ưu đãi ngành thanh tra cùng cấp.

Điều 6. Nguyêntắc xếp lương và phụ cấp

1. Việc xếp lương, nâng bậc lương vàáp dụng các chế độ phụ cấp thực hiện theo quy định chung do Chính phủ ban hành.

2. Đối với các chức danh lãnh đạo (bầucử, bổ nhiệm) chuyên trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam từ Trung ương đến cấphuyện, ngoài lương hưu, hàng tháng được hưởng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chứcvụ (không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế).

Đối với cựu chiến binh thuộc chỉtiêu biên chế được duyệt làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ từ Trung ương đến cấphuyện, ngoài lương hưu, hàng tháng được hưởng cao nhất 90% mức lương chuẩn củacấp phó lãnh đạo trực tiếp cùng cấp (không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểmy tế).

Điều 7. Quảnlý tiền lương và thu nhập

1. Đối với cơ quan, đơn vị sự nghiệpcủa Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, áp dụng quản lý tiền lương và thu nhập nhưcác cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước theo quy định củaChính phủ.

2. Đối với các đơn vị sản xuất kinhdoanh, dịch vụ thuộc Đảng, Mặt trận và các đoàn thể quản lý, thực hiện chế độ hạchtoán kinh tế, tự trang trải các chi phí và áp dụng quản lý tiền lương và thu nhậpnhư công ty nhà nước.

3. Thực hiện phân cấp trách nhiệm đểThủ trưởng cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương và địa phương quyếtđịnh xếp lương, nâng bậc lương và thực hiện các chế độ phụ cấp đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của cơ quan có thẩmquyền.

Điều 8. Tổ chứcthực hiện

1. Ban Tổ chức Trung ương có tráchnhiệm

Chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan, hướng dẫn phân cấp thẩm quyền quyết định xếp lương đối với cán bộ,công chức, viên chức.

Phối hợp với các bộ, ngành, Mặt trậnvà các đoàn thể Trung ương hướng dẫn việc chuyển xếp lương, chế độ nâng bậclương.

Kiểm tra việc thực hiện chế độ tiềnlương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoànthể.

2. Cơ quan Đảng, Mặt trận và cácđoàn thể Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương tổ chức thựchiện việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chứcthuộc phạm vi quản lý, xây dựng quỹ tiền lương, phân loại cơ quan, đơn vị cân đốiđược nguồn trả lương theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệulực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Chế độ tiền lương quy định tại Quyếtđịnh này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

2. Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 69-QĐ/TW ngày 17-5-1993 của Ban Bí thư (khóa VII) về Quy định tạm thời chế độtiền lương mới của cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể và các quy địnhbổ sung, sửa đổi về tiền lương trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 10. Tráchnhiệm thi hành

Thủ trưởng các cơ quan Đảng, Mặt trậnvà các đoàn thể Trung ương, bí thư các đảng ủy trực thuộc Trung ương, các tỉnh ủy,thành ủy chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy;
- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương..

TM. BAN BÍ THƯ




Phan Diễn

Bảng1

BẢNGLƯƠNG CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG(Ban hành kèmtheo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

I/ Các chứcdanh lãnh đạo quy định 1 mức lương:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Chức danh

Hệ số lương

Mức lương thực hiện 01/10/2004

1

Tổng Bí thư

13,00

3.770,0

2

Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư

12,00

3.480,0

II/ Cácchức danh lãnh đạo quy định 2 bậc lương:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Chức danh

Bậc 1

Bậc 2

Hệ số lương

Mức lương thực hiện 01/10/2004

Hệ số lương

Mức lương thực hiện 01/10/2004

1

- Ủy viên Bộ Chính trị

11,10

3.219,0

11,70

3.393.0

- Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc

11,10

3.219,0

11,70

3.393.0

2

- Bí thư Trung ương

10,40

3.016,0

11,00

3.190,0

- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Bộ Chính trị).

10,40

3.016,0

11,00

3.190,0

3

- Trưởng ban Đảng (không là Ủy viên Bộ Chính trị).

9,70

2.813,0

10,30

2.987,0

Chánh văn phòng Trung ương và tương đương(1)

9,70

2.813,0

10,30

2.987,0

4

Trưởng đoàn thể Trung ương (2)

9,70

2.813,0

10,30

2.987,0

5

Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Mặt trận Tổ quốc

9,70

2.813,0

10,30

2.987,0

Ghi chú:

(1) Chức danh tương đương: Giám đốcHọc viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng biên tập Báo Nhân dân, Tổng biêntập Tạp chí Cộng sản và các chức danh đã được xếp mức lương tương đương Trưởngban của Đảng.

(2) Trưởng đoàn thể Trung ương: Chủtịch Tổng Liên đoàn Lao động, Chủ tịch Hội Nông dân, Bí thư thứ nhất Trung ươngĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ và Chủ tịchHội Cựu chiến binh (đương chức).

Bảng2

BẢNGPHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG(Ban hànhkèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Chức danh

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

1

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Phó trưởng ban Đảng Trung ương;

Phó Chánh văn phòng Trung ương và tương đương;

Bí thư Ban cán sự đảng Ngoài nước;

Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương.

1,3

377,0

2

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Phó Bí thư Ban cán sự đảng Ngoài nước

1,25

362,5

3

Phó Bí thư Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương.

1,10

319,0

4

Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh văn phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương;

Ủy viên Thường vụ chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương

1.00

290,0

5

Trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương

0,90

261,0

6

Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Chánh văn phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương

0,80

232,0

7

Phó trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương và tương đương

0,70

203,0

8

Trưởng phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương

0,60

174,0

9

Phó trưởng phòng cơ quan Đảng Trung ương và tương đương

0,40

116,0

Ghi chú:

Chức danh Phó trưởng ban Đảng Trungương và tương đương, tủy nhân sự cụ thể để xếp lương chuyên môn theo ngạch, bậccông chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 1,30 hoặc xếp mứclương chức vụ theo hệ số 9,70 và 10,30 (không hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo1,30).

Bảng3

BẢNGPHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG(Ban hànhkèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Chức danh

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

1

Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.

1,30

377,0

2

Phó Chủ tịch đoàn thể Trung ương

1,25

362,5

3

Bí thư thường trực Trung ương Đoàn;

Ủy viên Thường trực Đoàn Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.

1,20

348,0

4

Bí thư Trung ương Đoàn (chuyên trách).

1,10

319,0

5

Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Thường cụ chuyên trách đoàn thể Trung ương

1,05

304,5

6

Trưởng ban, Chánh văn phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

Chủ tịch chuyên trách công đoàn ngành Trung ương.

1.00

290,0

7

Phó trưởng ban, Phó Chánh văn phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

Phó Chủ tịch chuyên trách công đoàn ngành Trung ương.

0,80

232,0

8

Ủy viên Thường vụ chuyên trách công đoàn ngành Trung ương.

0,65

188,5

9

Trưởng phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

Trưởng ban chuyên trách công đoàn ngành Trung ương và tương đương.

0,60

174,0

10

Phó Trưởng phòng cơ quan Mặt trận và đoàn thể Trung ương và tương đương;

Phó Trưởng ban chuyên trách công đoàn ngành Trung ương và tương đương.

0,40

116,0

Bảng4

BẢNGPHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐẢNG Ở ĐỊA PHƯƠNG(Ban hànhkèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Chức danh

Đô thị loại đặc biệt Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Đô thị loại I, các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương còn lại

Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

TP thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP. Hồ Chí Minh

Huyện, thị xã và các quận còn lại

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

 1

Bí thư

(1)

1,30

377,0

1,05

304,0

0,90

261,0

0,80

232,0

2

Phó Bí thư

(2)

1,25

362,0

0.90

261,0

0,80

232,0

0,70

203,0

3

Ủy viên thường vụ

1,20

348,0

1,05

304,0

0,70

203,0

0,65

188,5

0,60

174,0

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

4

Trưởng ban Đảng, Chánh văn phòng và tương đương

1,00

290,0

0.90

261,0

0,50

145,0

0,40

116,0

0,30

87,0

5

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra,

Phó trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên thường vụ)

0,90

261,0

0,80

232,0

0,40

116,0

0,30

87,0

0,25

72,5

6

Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

0,80

232,0

0,70

203,0

0,30

87,0

0,25

72,5

0,20

58,0

Phó trưởng ban Đảng, Phó Chánh văn phòng và tương đương

7

Ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra.

0,70

203,0

0,60

174,0

1,25

72,5

0,20

58,0

0,15

43,5

 8

Trưởng phòng và tương đương

0,60

174,0

0,50

145,0

Ghi chú:

 (1) Bí thư Thành ủy Hà Nội và Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, tùy nhân sự cụ thể để xếp mức lương cho phù hợp.

 (2) Phó bí thư Thành ủy Hà Nội và Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp (bậc 1 hệ số 9.70; bậc 2 hệ số 10.30).

9

Phó trưởng phòng và tương đương

0,40

116,0

0,30

87,0

10

Bí thư Đảng ủy khối cơ quan tỉnh

0,90

261,0

0,80

232,0

11

Phó bí thư Đảng ủy khối cơ quan tỉnh

0,75

217,5

0,65

188,5

12

Ủy viên thường vụ chuyên trách Đảng ủy khối

0,60

174,0

0,50

145,0

13

Trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối

0,40

116,0

0,30

87,0

14

Phó trưởng ban chuyên trách Đảng ủy khối

0,25

72,5

0,20

58,0

Bảng5

BẢNGPHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ Ở ĐỊA PHƯƠNG(Ban hànhkèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Chức danh

Đô thị loại đặc biệt Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Đô thị loại I, các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương còn lại

Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

TP thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP. Hồ Chí Minh

Huyện, thị xã và các quận còn lại

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

 1

Chủ tịch Mặt trận

1,20

384,0

1,05

304,5

0,70

203,0

0,65

188,5

0,60

174,0

2

Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể

1,00

290,0

0,90

261,0

0,50

145,0

0,40

116,0

0,30

87,0

3

Phó Chủ tịch Mặt trận

Phó Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể

0,80

232,0

0,70

203,0

0,30

87,0

0,25

72,5

0,20

58,0

4

Ủy viên chuyên trách Mặt trận và các đoàn thể

0,65

188,5

0,55

159,5

0,25

72,5

0,20

58,0

0,15

43,5

5

Trưởng ban Mặt trận và các đoàn thể

0,60

174,0

0,50

145,0

 Ghi chú:

 - Các đoàn thể gồm: Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội cựu chiến binh (đương chức).

 - Chủ tịch, Phó chủ tịch công đoàn ngành giáo dục thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã áp dụng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch công đoàn cùng cấp.

6

Phó trưởng ban Mặt trận và các đoàn thể

0,40

116,0

0,30

87,0

7

Chủ tịch Công đoàn ngành

0,65

188,5

0,55

8

Phó Chủ tịch Công đoàn ngành

0,40

116,0

0,30

87,0

9

Trưởng đoàn thể khối

0,40

116,0

0,30

87,0

10

Phó Trưởng đoàn thể khối

0,25

72,5

0,20

Bảng6

BẢNGPHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ(Ban hànhkèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

I/ Đối với các đơn vị sự nghiệp củaĐảng:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Bộ máy tổ chức các cấp

Chức danh

Hệ số

Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Phó Giám đốc

1,30

Trưởng khoa, Trưởng ban, Viện trưởng, Chánh văn phòng

1,00

Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng ban, Phó Viện trưởng, Phó Chánh văn phòng

0,80

Trưởng phòng và tương đương

0,60

Phó trưởng phòng và tương đương

0,40

Phân viện khu vực I, II, III và Phân viện Báo chí – tuyên truyền

Giám đốc

1,10

Phó Giám đốc

0,90

Trưởng khoa

0,70

Phó Trưởng khoa

0,50

Trưởng phòng

0,60

Phó trưởng phòng

0,40

Trường chính trị tỉnh, thành phố

Giám đốc

+ Loại I

+ Loại II

1,00

0,90

290,0

261,0

Phó Giám đốc

+ Loại I

+ Loại II

0,80

0,70

232,0

203,0

Trưởng phòng và tương đương

+ Loại I

+ Loại II

0,60

0,50

174,0

145,0

Phó trưởng phòng và tương đương

+ Loại I

+ Loại II

0,04

0,30

116,0

87,0

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện

Giám đốc

+ Loại I

+ Loại II

+ Loại III

0,50

0,04

0,30

145,0

116,0

87,0

Phó Giám đốc

+ Loại I

+ Loại II

+ Loại III

0,30

0,25

0,20

87,0

72,5

58,0

Cơ quan báo chí

(Báo Nhân dân, Tạp chí Cộng sản)

Phó Tổng biên tập

1,30

377,0

Ủy viên ban biên tập

1,05

304,0

Trưởng ban

1,00

290,0

Phó Trưởng ban

0,80

232,0

Trưởng phòng và tương đương

0,60

174,0

Phó trưởng phòng và tương đương

0,40

116,0

Báo địa phương

(tỉnh, thành phố)

Tổng biên tập

+ Loại I

+ Loại II

1,00

0,90

290,0

261,0

Phó Tổng biên tập

+ Loại I

+ Loại II

0,80

0,70

232,0

203,0

Trưởng phòng

+ Loại I

+ Loại II

0,60

0,50

174,0

145,0

Phó trưởng phòng

+ Loại I

+ Loại II

0,40

0,30

116,0

87,0

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

Giám đốc

1,30

377,0

Phó Giám đốc

1,10

319,0

Trưởng ban và tương đương

0,90

261,0

Phó Trưởng phòng và tương đương

0,70

203,0

Trưởng phòng và tương đương

0,50

145,0

Phó Trưởng phòng và tương đương

0,40

116,0

II/ Đối với các đơn vị sự nghiệp củaMặt trận và các đoàn thể

Mặt trận và các đoàn thể Trung ươngvận dụng mức phụ cấp chức vụ quy định đối với các đơn vị sự nghiệp tương ứng củaĐảng, Nhà nước để thực hiện đối với các đơn vị sự nghiệp của tổ chức mình saukhi có thỏa thuận của Ban Tổ chức Trung ương.

______________

Ghi chú:

1- Giám đốc Học viện chính trị quốcgia Hồ Chí Minh, Tổng biên tập Báo Nhân dân, Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản xếpmức lương chức vụ theo quy định tại Bảng 1 của Quyết định này.

2- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương:

- Loại I: Đô thị loại đặc biệt,thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Loại II: Đô thị loại I, các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

3- Cấp huyện:

- Loại I: Thành phố thuộc tỉnh đô thịloại II.

- Loại II: Thành phố thuộc tỉnh làđô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội và quận thuộc thành phố Hồ ChíMinh..

- Loại III: Huyện, thị xã và các quậncòn lại.

Bảng7

BẢNG MỨC LƯƠNG CHUẨN

Áp dụng đối với các chức vụ lãnh đạoHội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp huyện

(Ban hành kèm theo Quyết định số128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Chức danh

Mức lương chuẩn

Mức lương thực hiện 01/10/2004

Ngạch, bậc

Hệ số

1

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Bậc 2 Chuyên viên cao cấp

6,56

1.902,4

2

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Bậc 1 Chuyên viên cao cấp

6,20

1.798,0

3

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Bậc 4 Chuyên viên chính

5,42

1571,8

4

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố còn lại

Bậc 3 Chuyên viên chính

5,08

1.473,2

5

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Bậc 2 Chuyên viên chính

4,74

1.374,6

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố còn lại

Bậc 1 Chuyên viên chính

4,40

1.276,0

7

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Bậc 5

 Chuyên viên

3,66

1.061,4

8

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện, thị xã và quận còn lại;

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh Đô thị loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Bậc 4

 Chuyên viên

3,33

956,7

9

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện, thị xã và quận còn lại

Bậc 3

 Chuyên viên

3,00

870,0

______________

Ghi chú:

1- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh ViệtNam, đang hưởng lương hưu, được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chứcvụ lãnh đạo (1,50).

2- Trưởng ban, Phó trưởng ban vàtương đương thuộc cơ quan Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam đang hưởnglương hưu được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụ lãnh đạo củaChủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh.

3- Trưởng ban, Phó trưởng ban vàtương đương thuộc Hội Cựu chiến binh thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minhđang hưởng lương hưu được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụlãnh đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh quận thuộc thành phố HàNội và thành phố Hồ Chí Minh.

4- Trưởng ban, Phó trưởng ban vàtương đương thuộc Hội Cựu chiến binh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngđang hưởng lương hưu được hưởng bằng 90% mức lương chuẩn và phụ cấp chức vụlãnh đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh quận, huyện, thị xã cònlại.

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Quyết định 128/QĐ-TW chế độ tiền lương cán bộ, công chức năm 2004


Cơ quan ban hành: Ban Chấp hành Trung ương

Số hiệu: 128/QĐ-TW

Loại văn bản: Quyết định

Ngày ban hành: 14/12/2004

Hiệu lực: 
14/12/2004

Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Người ký: Phan Diễn

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Quyết định 128/QĐ-TW chế độ tiền lương cán bộ, công chức năm 2004

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất