Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quyết định 2338/QĐ-BNN-TCCB ban hành quy định luân chuyển công chức lãnh đạo, viên chức quản lý và điều động, biệt phái công, viên chức
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Quyết định 2338/QĐ-BNN-TCCB
| Số hiệu: | 2338/QĐ-BNN-TCCB | Loại văn bản: | Quyết định |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Người ký: | Cao Đức Phát |
| Ngày ban hành: | 10/10/2013 | Ngày có hiệu lực: | 10/10/2013 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương |
Tóm tắt văn bản
Quyết định 2338/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/10/2013 quy định luân chuyển công chức lãnh đạo, viên chức quản lý và điều động, biệt phái công, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tải Quyết định 2338/QĐ-BNN-TCCB
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2338/QĐ-BNN-TCCB |
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, VIÊN CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU ĐỘNG,BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý côngchức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một sốđiều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụngvà quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnhđạo;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổchức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định luân chuyển công chức lãnh đạo, viên chứcquản lý và điều động, biệt phái công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. ChánhVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịthuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
LUÂNCHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, VIÊN CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU ĐỘNG BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2338/QĐ-BNN-TCCB ngày10/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này quy định việc luânchuyển công chức lãnh đạo, viên chức quản lý và điều động,biệt phái công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lýcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Luân chuyển là việc công chức lãnh đạo, viên chức quản lý được bổ nhiệm giữ mộtchức danh lãnh đạo, quản lý ở cơ quan, đơn vị khác trong một thời hạn nhất địnhđể tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ và yêu cầucủa chức danh quy hoạch.
2. Điều động là việc công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết địnhchuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.
3. Biệt phái là việc công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cử đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầunhiệm vụ trong một thời gian nhất định.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Luân chuyển, điều động, biệt pháicông chức, viên chức phải căn cứ các quy định của Đảng, của Nhà nước và của Bộ.Nghiêm cấm lợi dụng việc luân chuyển, điều động, biệt phái để lôi kéo, tạo bèphái.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị cóthẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức, có thẩm quyền quyết định luân chuyển,điều động, biệt phái công chức, viên chức.
3. Công chức, viên chức có tráchnhiệm chấp hành quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái của cơ quan cóthẩm quyền.
Chương 2.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
MỤC 1. LUÂN CHUYỂN
Điều 4. Mục đích, yêu cầu luânchuyển
Luân chuyển công chức, viên chức nhằmgóp phần chủ động trong công tác quản lý, sử dụng công chức, viên chức, đáp ứngyêu cầu đào tạo, bồi dưỡng toàn diện về bản lĩnh chính trị và kinh nghiệm thựctiễn cho công chức, viên chức của Bộ.
Thời hạn luân chuyển từ 3 năm trởlên, trừ trường hợp đặc biệt.
Điều 5. Điều kiện luân chuyển
Việc luân chuyển chỉ thực hiện đốivới công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch cán bộlãnh đạo và trong kế hoạch luân chuyển đã được phê duyệt.
Điều 6. Kế hoạch luân chuyển
1. Kế hoạch luân chuyển của đơn vị
Hằng năm, lãnh đạo, cấp ủy các đơn vịxây dựng kế hoạch luân chuyển công chức, viên chức của năm sau trên cơ sở quyhoạch cán bộ, năng lực, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của đơnvị (phụ lục kèm theo) và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch luân chuyển của năm trước, gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 31/1. Cụthể:
a) Nội dung kế hoạch:
- Đề xuất danh sách luân chuyển côngchức, viên chức thuộc diện Bộ quản lý của đơn vị;
- Danh sách dự kiến luân chuyển côngchức, viên chức thuộc diện đơn vị quản lý;
- Nêu rõ lý do và mục đích luânchuyển của từng trường hợp cụ thể.
- Địa bàn luân chuyển:
+ Đối với công chức, viên chức thuộcdiện Bộ quản lý có thể luân chuyển đến các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, các ngành,địa phương;
+ Đối với công chức, viên chức thuộcdiện đơn vị quản lý có thể luân chuyển về các tổ chức, bộphận trong nội bộ đơn vị đó; luân chuyển giữa các cơ quantrong Bộ hoặc ngành, địa phương.
- Chức vụ luân chuyển: Đề xuất chức vụ, vị trí công tác sẽ bố trí trước và sau khi luân chuyển.
- Thời gian dự kiến luân chuyển.
b) Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch luânchuyển
Sau khi có ýkiến của cấp ủy đảng và của tập thể lãnh đạo đơn vị, thủ trưởngđơn vị có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch luân chuyển côngchức, viên chức thuộc diện đơn vị quản lý.
2. Kế hoạch luân chuyển của Bộ
a) Nội dung kế hoạch:
- Danh sách công chức, viên chức dựkiến luân chuyển;
- Chức vụ và vị trí công tác dự kiếnbố trí khi luân chuyển đến;
- Thời gian dự kiến luân chuyển;
- Dự kiến bố trí công tác sau luânchuyển.
b) Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch luânchuyển:
Trên cơ sở kế hoạch luân chuyển củacác đơn vị và quá trình theo dõi cán bộ, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu xây dựng kếhoạch luân chuyển của Bộ, trình Ban cán sự Đảng Bộ xem xét quyết định trong QuýI hằng năm đối với công chức, viên chức thuộc diện Bộ quản lý và các trường hợpdự kiến bổ nhiệm chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ quản lý saukhi luân chuyển theo kế hoạch.
Điều 7. Trình tự, thủ tục, hồ sơ
1. Quy trình luân chuyển trong Bộ
a) Đối với công chức, viên chức thuộcdiện đơn vị quản lý:
- Sau khi Kế hoạch luân chuyển đượcphê duyệt, lãnh đạo đơn vị gặp gỡ công chức, viên chức dựkiến luân chuyển; làm việc với lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức, viênchức đến, chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm tạo điều kiện cho công chức,viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ;
- Thủ trưởng đơn vị ban hành quyếtđịnh luân chuyển.
b) Đối với công chức, viên chức thuộcdiện Bộ quản lý:
- Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo Lãnh đạoBộ, phối hợp với lãnh đạo đơn vị nơi có công chức, viên chức luân chuyển để tổchức gặp gỡ công chức, viên chức dự kiến luân chuyển; làm việc với lãnh đạo cơquan nơi công chức, viên chức đi và đến; chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằmtạo điều kiện cho công chức, viên chức luân chuyển hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Bộ ban hành quyết định luân chuyển.
2. Quy trình luân chuyển ngoài Bộ
a) Đơn vị tổng hợp danh sách côngchức, viên chức dự kiến luân chuyển về các địa phương và các đơn vị ngoài Bộ (kèmtheo Kế hoạch luân chuyển đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt), nêu rõ lý do vàmục đích luân chuyển của từng trường hợp; thời gian và nơidự kiến luân chuyển đến; đánh giá công chức, viên chức vàdự kiến bố trí sau luân chuyển, gửi về Bộ qua Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 15/2hằng năm.
b) Căn cứ Kế hoạchluân chuyển của Bộ đã được phê duyệt và danh sách dự kiến luân chuyển của cácđơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, tham mưu, báo cáo lãnh đạo Bộ; phối hợp với lãnh đạo đơn vị có công chức, viên chức luânchuyển để tổ chứcgặp gỡ công chức, viên chức dự kiến luân chuyển.
Tùy trường hợp cụ thể, Lãnh đạo Bộ cóthể trực tiếp hoặc giao, ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gặp gỡcông chức, viên chức dự kiến luân chuyển; làm việc với lãnh đạo cơ quan, đơn vịnơi công chức, viên chức đi và đến để thực hiện kế hoạch luân chuyển.
Bộ ban hành quyết định luân chuyển.
3. Hồ sơ luân chuyển
a) Tờ trình kèm theo biên bản họp cấpủy, lãnh đạo của đơn vị;
b) Nhận xét đối với công chức, viênchức luân chuyển của lãnh đạo, cấp ủy nơi công chức, viên chức công tác;
c) Ý kiến bằng văn bản của nơi luânchuyển đến;
d) Sơ yếu lý lịch theo mẫu2C/ 2008/BNV của Bộ Nội vụ; bản sao các văn bằng, chứngchỉ; kê khai tài sản, thu nhập; ý kiến nhận xét của cấp ủy đảng nơi cư trú; quyết định quy hoạch (bản photo).
4. Luân chuyển kết hợp bổ nhiệm
Trong trường hợp thực hiện việc luânchuyển công chức, viên chức có kết hợp bổ nhiệm giữ chứcvụ lãnh đạo, quản lý thì phải tiến hành quy trình, thủ tục bổ nhiệm theo quyđịnh.
Điều 8. Quản lý công chức, viênchức luân chuyển
1. Chậm nhất 31/12 hằng năm và khikết thúc thời hạn luân chuyển, công chức, viên chức được luân chuyển phải gửibáo cáo cấp thẩm quyền đã ban hành quyết định luân chuyển mình bản tự nhận xét,đánh giá, phân loại công chức hằng năm có ý kiến nhận xét của lãnh đạo, cấp ủyđảng đơn vị, nơi được cử đến luân chuyển.
2. Bộ phận tổ chức cán bộ tổng hợpnhận xét, đánh giá, phân loại công chức, viên chức luân chuyển báo cáo lãnhđạo, cấp ủy nơi cử công chức, viên chức luân chuyển.
3. Khi kết thúc thời hạn luân chuyển,cơ quan, đơn vị ban hành quyết định luân chuyển có trách nhiệm sắp xếp, bố trícông tác đối với công chức, viên chức trên cơ sở kế hoạch luân chuyển đã đượcphê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức trong thờigian luân chuyển.
MỤC 2. ĐIỀU ĐỘNG
Điều 9. Mục đích, yêu cầu điều động
Điều động nhằm tăng cường chủ độngtrong quản lý, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũcông chức, viên chức; tạo điều kiện để các đơn vị hoànthành nhiệm vụ, đặc biệt là nhiệm vụ đột xuất, cấp bách.
Công chức, viên chức có trách nhiệmchấp hành quyết định điều động của cấp có thẩm quyền.
Điều 10. Trình tự, thủ tục, hồ sơ
1. Các đơn vị có nhu cầu điều độngcông chức, viên chức làm tờ trình kèm theo danh sách công chức, viên chức dựkiến điều động, tiếp nhận điều động. Tờ trình cần nêu rõ:
a) Mục đích điều động đi, điều độngđến;
b) Bản mô tả công việc và vị trí việclàm nơi công chức, viên chức được điều động đến;
c) Danh sách công chức, viên chức dựkiến điều động đi, điều động đến.
2. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, thammưu, đề xuất phương án trình Bộ trưởng phê duyệt chủ trương và ban hành quyếtđịnh.
3. Hồ sơ điều động
a) Tờ trình của Vụ Tổ chức cán bộ đềxuất việc điều động công chức, viên chức có ý kiến phê duyệt của Bộ trưởng;
b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu2C/2008/BNV của Bộ Nội vụ; bản sao các văn bằng chứng chỉ;
c) Tổng hợp ýkiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cấpủy nơi công chức, viên chức được điều động đi.
MỤC 3. BIỆT PHÁI
Điều 11. Mục đích, yêu cầu biệtphái
Biệt phái công chức, viên chức đến cơquan, đơn vị khác để thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc tăng cường cánbộ cho đơn vị trong một thời gian nhất định.
Thời hạn biệt phái công chức, viênchức không quá 03 năm (trừ trường hợp đặc biệt).
Điều 12. Trình tự, thủ tục, hồ sơ
Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tăngcường công chức, viên chức có văn bản đề nghị gửi Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ)kèm theo bản mô tả công việc và vị trí công tác cần biệt phái.
Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất nhân sự cụthể báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Cơ quan, đơn vị của công chức, viênchức biệt phái có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho công chức, viên chứckhi hết thời hạn biệt phái; trả lương và bảo đảm các quyền lợi khác của côngchức, viên chức trong thời gian được cử biệt phái ở cơ quan khác.
Hồ sơ biệt phái gồm:
- Ý kiến bằng văn bản của đơn vị nơicông chức, viên chức đi và đến;
- Trích ngang lý lịch công chức, viênchức.
Điều 13. Quản lý công chức, viênchức biệt phái
1. Hằng năm và khi kết thúc thời hạnbiệt phái, công chức, viên chức được biệt phái phải gửi về cơ quan quản lý côngchức, viên chức biệt phái bản tự nhận xét, đánh giá, phân loại hằng năm có ýkiến nhận xét của lãnh đạo, cấp ủy đảng đơn vị, nơi được cử đến biệt phái.
2. Bộ phận tổ chức cán bộ tổng hợpnhận xét, đánh giá, phân loại công chức, viên chức biệt phái báo cáo lãnh đạo,cấp ủy cơ quan quản lý công chức, viên chức biệt phái.
3. Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụngcông chức, viên chức biệt phái có trách nhiệm sắp xếp, bố trí công tác đối vớicông chức, viên chức khi công chức, viên chức kết thúc thời gian biệt phái.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cótrách nhiệm thực hiện Quy định này và xây dựng Quy định luân chuyển, điều động,biệt phái công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc luânchuyển, điều động, biệt phái công chức, viên chức theo Quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ (qua VụTổ chức cán bộ) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số hiệu: 2338/QĐ-BNN-TCCB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/10/2013
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
Người ký: Cao Đức Phát
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.