Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quyết định 2356/QĐ-UBND Lạng Sơn năm 2024 giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tạo chợ được đầu tư bằng ngân sách nhà nước
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Quyết định 2356/QĐ-UBND
| Số hiệu: | 2356/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn | Người ký: | Đoàn Thanh Sơn |
| Ngày ban hành: | 31/12/2024 | Ngày có hiệu lực: | 31/12/2024 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước |
Tóm tắt văn bản
QUYẾT ĐỊNH 2356/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2024 VỀ GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Tải Quyết định 2356/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2356/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 94/TTr-SCT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Các mức giá tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; chưa bao gồm: giá dịch vụ vệ sinh môi trường, chi phí: điện, nước, phòng cháy chữa cháy. Cụ thể:
|
Số TT |
Địa bàn thu giá dịch vụ |
Mức thu (đồng/m2/tháng) |
|
|
Chợ trên địa bàn thành phố, thị trấn |
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa |
||
|
A |
Giá thu đối với hộ kinh doanh đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ |
|
|
|
I |
Thành phố Lạng Sơn |
|
|
|
|
Chợ Giếng vuông: |
|
|
|
1 |
Quầy tạp hóa |
|
|
|
|
- Quầy loại I |
120.000 |
|
|
|
- Quầy loại II |
100.000 |
|
|
2 |
Quầy thực phẩm |
|
|
|
|
- Quầy loại I |
64.000 |
|
|
|
- Quầy loại II |
52.000 |
|
|
3 |
Ki ốt |
120.000 |
|
|
4 |
Ki ốt mặt đường Bắc Sơn |
240.000 |
|
|
II |
Huyện Chi Lăng |
|
|
|
|
Chợ trên địa bàn các xã |
|
|
|
1 |
Diện tích trong nhà |
|
9.000 |
|
2 |
Diện tích ngoài trời |
|
7.000 |
|
III |
Huyện Hữu Lũng |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn |
|
|
|
|
- Vị trí 1 |
48.000 |
|
|
|
- Vị trí 2 |
36.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn các xã |
|
20.000 |
|
IV |
Huyện Cao Lộc |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc |
|
|
|
|
Vị trí 1 |
120.000 |
|
|
|
Vị trí 2 |
80.000 |
|
|
|
Vị trí 3 |
60.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn xã Gia Cát |
|
|
|
|
Vị trí 1 |
|
60.000 |
|
|
Vị trí 2 |
|
50.000 |
|
|
Vị trí 3 |
|
40.000 |
|
3 |
Chợ trên địa bàn các xã còn lại |
|
20.000 |
|
V |
Huyện Lộc Bình |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn Na Dương |
|
|
|
|
Vị trí 1 |
40.000 |
|
|
|
Vị trí 2 |
30.000 |
|
|
|
Vị trí 3 |
20.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn các xã |
|
10.000 |
|
VI |
Huyện Đình Lập |
|
|
|
|
Chợ trên địa bàn các xã và thị trấn Nông Trường Thái Bình |
|
|
|
1 |
Diện tích trong nhà |
|
10.000 |
|
2 |
Diện tích ngoài trời |
|
7.000 |
|
VII |
Huyện Văn Quan |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn |
24.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn các xã |
|
18.000 |
|
VIII |
Huyện Bình Gia |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn |
50.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn các xã |
|
20.000 |
|
IX |
Huyện Bắc Sơn |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn |
30.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn các xã |
|
20.000 |
|
X |
Huyện Tràng Định |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn |
24.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn các xã |
|
10.000 |
|
XI |
Huyện Văn Lãng |
|
|
|
1 |
Chợ trên địa bàn thị trấn |
|
|
|
|
Vị trí 1 |
70.000 |
30.000 |
|
|
Vị trí 2 |
60.000 |
20.000 |
|
|
Vị trí 3 |
50.000 |
10.000 |
|
|
Vị trí 4 |
40.000 |
|
|
2 |
Chợ trên địa bàn khu vực lối thông quan Tân Thanh (khu vực mốc 1090-1091) thuộc cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị |
200.000 |
|
|
B |
Giá thu đối với người buôn bán không cố định, không thường xuyên tại chợ |
|
|
|
1 |
Thu theo người bán hàng trong ngày (người/ngày) |
10.000 |
6.000 |
|
2 |
Các trường hợp còn lại thu theo trọng lượng hàng hóa |
|
|
|
a |
Dưới 50 kg/lô hàng hóa/lần |
3.000 |
2.000 |
|
b |
Từ 50 kg đến dưới 100 kg/lô hàng hóa/lần |
5.000 |
4.000 |
|
c |
Từ 100 kg trở lên/lô hàng hóa/lần |
8.000 |
6.000 |
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước: các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng diện tích bán hàng, đặt cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng, ki ốt ở chợ buôn bán cố định thường xuyên tại chợ và người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ.
2. Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước: là các tổ chức quản lý chợ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Số tiền thu được là doanh thu của đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ. Tổ chức cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có trách nhiệm kê khai nộp thuế theo quy định.
2. Việc thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định.
3. Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước có trách nhiệm niêm yết mức thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và thực hiện thu theo đúng giá đã niêm yết.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
3. Cục Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn, thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đối tượng thu giá dịch vụ tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và niêm yết công khai nội dung thu, mức thu theo quy định.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, kiến nghị, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 6. Sở Công Thương chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước UBND tỉnh về tính chính xác, đúng đắn về số liệu, nội dung nhiệm vụ tại Quyết định này.
Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 2356/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2024
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
Người ký: Đoàn Thanh Sơn
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.