Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 32/2024/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa về Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Số hiệu: 32/2024/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
Ngày ban hành: 28/10/2024 Ngày có hiệu lực: 28/10/2024
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Bất động sản

Tóm tắt văn bản

Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 28/10/2024.

Tải Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2024/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 28 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 5985/TTr-SNN ngày 28/10/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28/10/2024.

Đối với những trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và đã phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo chính sách, phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn Phòng Chính Phủ;
- Vụ Pháp chế-Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế-Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TT. UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Khánh hòa;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh hòa;
- Lưu: VT, Tle, LV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Tuân

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024;

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng;

3. Các cơ Quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Chỉ bồi thường cây trồng, vật nuôi được tạo lập hợp pháp trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng, diện tích, mật độ, thời điểm thu hoạch tại thời điểm thống kê, kiểm đếm lập phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư.

3. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được bồi thường theo quy định này được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao đất cho Nhà nước.

4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

5. Đối với vườn cây lâu năm trồng thuần loài (chỉ trồng 01 loài cây): Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm; trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì chỉ được tính bằng mật độ theo quy định, (bảng mật độ cây ăn quả, cây công nghiệp trồng kèm theo).

Mức bồi thường cây trồng lâu năm cho thu hoạch nhiều lần được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất.

6. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định bồi thường theo thứ tự giá trị cây trồng từ cao đến thấp có trong vườn để tính bồi thường; cây trồng có giá trị cao nhất được chọn để tính bồi thường trước theo đúng mật độ quy định, nếu chưa hết diện tích tiếp tục tính thêm cây có giá trị cao tiếp theo đúng mật độ quy định cho đến hết diện tích.

7. Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá mật độ quy định, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

8. Đối với cây hoa, cây cảnh: hỗ trợ thiệt hại đối với cây hoa, cây cảnh trồng trực tiếp trên đất.

9. Cây trồng hàng năm, vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã kết thúc thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. Cây trồng nông nghiệp sẽ không được đền bù trên đất quy hoạch 3 loại rừng.

10. Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng

1. Đối với cây hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó và đơn giá bồi thường.

2. Đối với cây lâu năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

3. Đối với cây hoa, cây cảnh: Hỗ trợ trên cơ sở khảo sát mức đầu tư, chăm sóc và giá cây giống, vật tư nông nghiệp ban đầu để trồng các loại cây hoa, cây cảnh, cây xanh.

4. Đối với cây trồng lâm nghiệp: Mức bồi thường được xác định trên tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng và thu nhập dự kiến tại thời điểm định giá thu hồi đất.

Diện tích rừng trồng mới tập trung là diện tích trồng mới các loại cây lâm nghiệp trồng trên đất quy hoạch lâm nghiệp và trên đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy mô diện tích từ 0,3 héc ta trở lên, hiện còn sống (đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật) tại thời điểm kiểm tra.

Điều 5. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

1. Đơn giá bồi thường được tính toán trên cơ sở chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê. Trong đó: Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường, điện (dầu) và công lao động chăm sóc, trên cơ sở quy trình nuôi, định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của pháp luật (Các chi phí trên được quy đổi về đơn vị 1m2 hoặc 1m3). Đơn giá bồi thường không bao gồm chi phí đầu tư ao hồ, lồng bè.

2. Mức bồi thường = Diện tích ao nuôi bị thiệt hại x Đơn giá bồi thường. Trong đó: Diện tích ao nuôi bị thiệt hại tại thời điểm kiểm kê: là diện tích cho cả ao nuôi có đất bị thu hồi. Vì thực tế có thể có trường hợp không thu hồi hết phần diện tích của cả ao nuôi, nhưng nếu chỉ thu hồi một phần diện tích ao nuôi thì bờ ao bị hư hỏng không thể tiếp tục nuôi, gây thiệt hại thủy sản cả ao nuôi.

Chương III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

Điều 6. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâm nghiệp

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâm nghiệp thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 7. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng hàng năm và hoa, cây cảnh

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng hàng năm và hoa, cây cảnh thực hiện theo Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 8. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

Chương IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

Điều 9. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản

Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản thực hiện theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện căn cứ tình hình thực tế, xác định mức bồi thường đối với thủy sản nước ngọt trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt mức bồi thường.

Điều 10. Hỗ trợ mất thu nhập từ việc nuôi chim yến

Hỗ trợ 100% sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi chim yến được tính bằng sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê tổ yến x 03 (số lần thu hoạch/năm) x đơn giá tổ yến tại thời điểm kiểm kê.

Điều 11. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi là thủy sản

Trường hợp có thể di chuyển được thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra theo giá thực tế. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện căn cứ tình hình thực tế, xác định mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra (nếu có) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra.

Điều 12. Hỗ trợ di dời đối với vật nuôi trên cạn

Hỗ trợ 50% chi phí di dời vật nuôi (chi phí thuê xe, thuê nhân công, phương tiện bốc dỡ và các chi phí khác liên quan để vận chuyển) đến địa điểm mới; mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

1. Đối với các loại cây trồng và vật nuôi không có trong các Phụ lục kèm theo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện căn cứ vào đặc điểm của loại cây trồng, vật nuôi hoặc giá trị của cây trồng, vật nuôi đó để áp dụng đơn giá của cây trồng, vật nuôi có đặc điểm, giá trị tương đồng tại các Phụ lục kèm theo.

2. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường cùng nhóm hoặc tương đồng thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện xem xét đề xuất phương án giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LẤY GỖ PHÂN TÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

PHỤ LỤC VĂN BẢN HIỂN THỊ ĐẦY ĐỦ TRONG FILE TẢI VỀ

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Quyết định 32/2024/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa về Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất


Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 32/2024/QĐ-UBND

Loại văn bản: Quyết định

Ngày ban hành: 28/10/2024

Hiệu lực: 
28/10/2024

Lĩnh vực: Bất động sản

Người ký: Nguyễn Tấn Tuân

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất