Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND chỉ tiêu quản lý quy hoạch xây dựng nhà ở công trình riêng lẻ Lâm Đồng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Quyết định 43/2016/QĐ-UBND
| Số hiệu: | 43/2016/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng | Người ký: | Đoàn Văn Việt |
| Ngày ban hành: | 05/08/2016 | Ngày có hiệu lực: | 15/08/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 15/11/2024 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị |
Tóm tắt văn bản
Ngày 05/08/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Quy định lộ giới và chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
Tải Quyết định 43/2016/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/2016/QĐ-UBND |
Đà Lạt, ngày 05 tháng 08 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH LỘ GIỚI VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN MAĐAGUÔI, HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định lộ giới vàcác chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trìnhriêng lẻ trên địa bàn thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký ban hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân huyện Đạ Huoai có tráchnhiệm:
a) Ban hành bản đồ hệ thống đường giao thông và phân vùng quản lý chỉ tiêuquy hoạch kiến trúc đối với nhà trong hẻm sau khi thỏa thuận chuyên môn với SởXây dựng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lựcthi hành.
b) Tổ chức niêm yết, công bố công khai Quy địnhkèm theo Quyết định này bằng nhiều hình thức để các tổ chức, đơn vị và cá nhâncó liên quan thực hiện.
c) Tổ chức quản lý quy hoạch xây dựng nhà ở,công trình riêng lẻ trên địa bàn thị trấn Mađaguôi theo đúng Quy định kèm theoQuyết định này.
2. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan cótrách nhiệm phối hợp với
Điều 4. Chánh Văn phòng
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
LỘ GIỚI VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦYẾU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊABÀN THỊ TRẤN MAĐAGUÔI, HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG43/2016/QĐ-UBND ngày05 tháng 8 năm 2016 của
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựngđối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn thị trấn Mađaguôi, huyện ĐạHuoai là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập hồ sơ xinphép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng sau khi cấp phép.
2. Đối với các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thịđược duyệt thì áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo các đồ án đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các công trình do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng, bao gồm nhà ởriêng lẻ, nhà ở kết hợp thương mại - dịch vụ- du lịch vàcác công trình xây dựng riêng lẻ trên đất ở.
2. Công trình riêng lẻ áp dụng theo quy định này bao gồm: các công trình códiện tích xây dựng nhỏ hơn hoặc bằng 300m
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên lô đất ở riêng biệt thuộc quyềnsử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ởliền kề và nhà ở độc lập.
2. Nhà ở liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thôngnhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau vàcó chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chungmột hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
3. Nhà ở kết hợp thương mại - dịch vụ- du lịch lànhà ở riêng lẻ có kết hợp sử dụng vào mục đích thương mại - dịchvụ - du lịch (cơ sở lưu trú,nhà hàng, văn phòng, cửa hàng...).
4. Nhà ở liên kế có sân vườn là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phíasau nhà có một khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thướcđược thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực.
5. Nhà biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) là nhà xây dựng riêng lẻ có lốiđi riêng và các mặt đứng cách ranh đất tối thiểu một khoảng theo quy định.
6. Tầng bán hầm là tầng nằm dưới cao trình nền tầng trệt và có ít nhất mộtmặt đứng không tiếp giáp với đất hoặc kè chắn đất (mặt t
7. Số tầng cao là số tầng được tính từ cao trình nền tầng trệt, kể cả tầng lửng, tầng áp mái (nếu có).
8. Tầng áp mái: tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc mộtphần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tườngđứng (nếu có), không cao quá mặt sàn 1,5m.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ LÔ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 4. Quản lý quy hoạch trong việc giao đất, chuyểnmục đích sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất đối với lô đất mới
1. Lô đất xây dựng nhà ở thuộc các đường có tên trong Phụ lục 1 và các đường,đường hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10m theo Bảng 1,
Bảng 1:
|
STT |
Loại nhà ở |
Chiều ngang tối thiểu của lô đất |
Diện tích tối thiểu của lô đất |
|
1 |
Biệt thự |
14,0m |
400m2 |
|
2 |
Biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) |
12,0m |
250m |
|
3 |
Nhà liên kế có sân vườn |
4,5m |
72m |
|
4 |
Nhà phố |
4,0m |
40m |
2. Lô đất xây dựng nhà ở thuộc các đường, đường hẻm có lộ giớinhỏ hơn 10m thì cho phép giảm diện tích và kích thước tối thiểu của lô đất theoBảng 2, cụ thể:
Bảng 2:
|
STT |
Loại nhà ở |
Chiều ngang tối thiểu của lô đất |
Diện tích tối thiểu của lô đất |
|
1 |
Biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) |
10,0m |
200m |
|
2 |
Nhà liên kế có sân vườn |
4,0m |
64m |
|
3 |
Nhà phố |
3,5m |
40m |
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ KIẾN TRÚC, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 5. Quy định về mật độ xây dựng
Mật độ xây dựng được xác định cụ thể trong Bảng 3
Bảng 3:
|
STT |
Loại nhà ở |
Mật độ xây dựng tối đa trên diện tích lô đất ở |
|
1 |
Biệt thự |
30% |
|
2 |
Biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) |
50% |
|
3 |
Nhà liên kế có sân vườn |
80% |
|
4 |
Nhà phố |
90% - 100% |
Điều 6.
1. Đối với nhà xây dựng thuộc mặt tiền các đường có tên trong Phụ lục 1,thì các chỉ tiêu tuân thủ theo Phụ lục 1. Trong khu vực quy định xây dựng nhàliên kế có sân vườn, có thể xem xét cho phép xây dựng nhà biệt lập với điều kiệnđảm bảo quy định tại Bảng 1, Bảng 2.
2. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) xây dựng mới,nâng cấp trên lô đất quy định tại Bảng 1 đảm bảo diện tích, kích thước chiềungang lô đất thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phíasau tối thiểu 2,0m.
3. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) cải tạo, sửa chữatrên lô đất quy định tại Bảng 1, xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa trênlô đất thuộc quy định tại Bảng 2 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đấtthì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 1,0m.
4. Đối với nhà liên kế có sân vườn tại các khu quy hoạch mới thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đấtphía sau tối thiểu 2,0m. Đối với các khu ở hiện trạngkhuyến khích có khoảng cách phía sau.
5. Đối với nhà phố nằm tại các đường, đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 7,0m, không được xây dựng ban công ngoài lộ giới.
6. Đối với nhà ở trên trục đường làm ảnh hưởng đến tầm nhìn và che chắn cáccông trình công cộng như: Ban chỉ huy Quân sự huyện; Đài tưởng niệm các anh hùngliệt sỹ được quy định như sau:
- Đường Trần Hưng Đạo đoạn từ đường lên Ban chỉ huy Quân sự huyện đến Banquản lý rừng Nam Huoai: số tầng cao tối đa là 02 tầng; chiều cao công trình đếnđỉnh mái tính từ cốt nền tầng 1 tối đa 10,5m.
- Đường quốc lộ 20 đoạn từ điểm giao thông đường Điện Biên Phủ đến đườngvào nhà văn hóa thị trấn Mađaguôi tổ dân phố 2: số tầng cao tối đa là 02 tầng;chiều cao công trình đến đỉnh mái tính từ cốt nền tầng 1 tối đa 10,5m.
7. Đối với nhà xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục1 (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao theo tên đường)thì khoảng lùi và tầng cao thực hiện theo Bảng 4.
Bảng 4:
|
STT |
Loại nhà ở |
Lộ giới (đường, đường hẻm) |
Khoảng lùi |
Tầng cao tối đa cho phép |
|
1 |
Nhà Biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) |
Lộ giới > 12m |
4,5m |
3 tầng |
|
Lộ giới ≤ 12m |
3,0m |
2 tầng |
||
|
2 |
Nhà liên kế có sân vườn |
Lộ giới ≥ 16m |
3,0m |
4 tầng |
|
16m > Lộ giới > 12m |
3,0m |
3 tầng |
||
|
Lộ giới ≤ 12m |
2,4m |
3 tầng |
||
|
3 |
Nhà phố |
Lộ giới ≥ 27m |
6,5m |
5 tầng |
|
20m ≥ Lộ giới > 16m |
4,0m |
4 tầng |
||
|
16m ≥ Lộ giới > 12m |
3,0m |
3 tầng |
||
|
Lộ giới ≤ 12m |
0,0m |
2 tầng |
Điều 7. Quy định chiều cao từng tầng nhà
Chiều cao từng tầng được tính từ mặt sàn tầng dưới đếnmặt sàn tầng trên được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5:
|
STT |
Loại nhà ở |
Chiều cao từng tầng nhà (m) |
||
|
Hầm |
Trệt |
Lầu |
||
|
1 |
Biệt thự |
≤ 3,6 |
≤ 4,5 |
≤ 3,6 |
|
2 |
Biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) |
|||
|
4 |
Nhà liên kế có sân vườn |
≤ 4,0 |
||
|
5 |
Nhà phố |
|||
Điều 8. Quy định cao trình nền tầng trệt, tầng hầm vàtầng bán hầm
1. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm trên lô đất bằng phẳng và có caotrình nền chênh lệch với cao trình đường, đường hẻm không quá 1,0m thì quy định cao trình nền tầngtrệt và số tầng hầm như sau:
- Đối với khu vực quy định nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập):cao trình nền tầng trệt chênh lệch không quá 1,0m so với cao trình đường, đường hẻm (hình số 1, 2 Phụ lục 2).
- Đối với khu vực quy định nhà liên kế có sân vườn, nhà phố: cao trình nềntầng trệt bình quân cao +0,30m so vớicao trình vỉa hè đường, đường hẻm, lối đi chung và được phép xây dựng tầng hầm.Trường hợp có đường dẫn xuống hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa +1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻmvà đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ.
2. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy dương thì quy định caotrình nền tầng trệt như sau:
- Đối với khu vực quy định nhà biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập):
+ Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích lớn đủđiều kiện làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệttính từ cao trình đường dẫn (hình số 3 Phụ lục 2).
+ Khi nhà xây dựng nằm trên lô đất diện tích nhỏkhông thể làm đường dẫn từ đường, đường hẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệtphải tôn trọng địa hình đất tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ. ể tiếp cận đường, đường hẻm và làm chỗđậu xe với quy mô như sau: diện tích tầng hầm không vượt quá phạm vi công trìnhvà bề rộng cửa hầm phía giáp đường, đường hẻm không quá 4,0m (hình số 4 Phụ lục 2).
- Đối với khu vực quy định nhà liên kế có sân vườn, nhà phố thì cho phépsan gạt để cao trình nền tầng trệt cao trung bình +0,3m so với cao trình vỉa hèđường, đường hẻm và lối đi chung.
3. Trường hợp vị trí nhà xây dựng nằm phía ta luy âm thì quy định cao trình nền tầng trệt và số tầng bán hầm như sau:
- Đối với khu vực quy định nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập):khi nhà xây dựng nằm trên lô đất lớn đủ điều kiện làm đường dẫn từ đường, đườnghẻm vào nhà thì cao trình nền tầng trệt tính từ cao trình đường dẫn và đượcphép xây dựng 01 tầng bán hầm (hình số 5 Phụ lục 2).
- Đối với khu vực quy định nhà biệt lập: khi nhà xây dựng nằm trên lô đấtnhỏ không thể làm đường dẫn vào nhà thì số tầng bán hầm và cao trình nền tầngtrệt quy định như sau:
+ Khi độ dốc từ đầu đến cuối lô đất từ 15% đến dưới30% hoặc lô đất thấp hơn đường, đường hẻm từ 1 đếndưới 3m thì cao trình nền tầng trệt không quá +1,0m so với cao trình đường, đường hẻm và được phép xây dựng01 tầng bán hầm (hình số 6 Phụ lục 2);
+ Khi độ dốc từ đầu đến cuối lô đất từ 30% trở lên hoặclô đất thấp hơn đường, đường hẻm trên 3,0m thì phương án thiết kế (xác định cao trình nền tầng trệt, số tầng bánhầm), giải pháp kỹ thuật (san gạt, xử lý kè chắn đất) phải được cơ quan có
- Đối với khu vực quy định nhà liên kế có sân vườn, nhà phố cao trình nềntầng trệt bình quân +0,3m so với cao trình vỉa hè đường, đường hẻm. Trường hợpcó đường dẫn xuống hầm thì cao trình nền tầng trệt cao tối đa +1,0m so với vỉa hè đường, đường hẻmvà đường dẫn không được vi phạm chỉ giới đường đỏ (hình số 7, 8 Phụ lục 2);
4. Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập) có xây dựng tầng bán hầm hồsơ xin phép xây dựng phải xử lý mái nhà để mặt đứng sau nhà chỉ có tối đa 03 tầng.Tổng số tầng nhà không quá 04 tầng kể cả tầng bán hầm, tầng áp mái.
5. Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (biệt lập), song lập xây dựng trên địahình dốc, nằm tại vị trí ta luy âm hoặc dương, phải bạt mái ta luy và làm kè chắnđất, chiều cao mỗi bậc kè không quá 4,0m, từ tường ngoài nhà đến kè chắn và giữa các bậc kè phải có khoảng trốngđể trồng hoa, cây xanh. Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố có thế kết hợp kết cấu kè vào kết cấu của ngôinhà.
Chương IV
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 9. Quy định về chỉ tiêu kiến trúc đối với nhàtrong hẻm
Công trình xây dựng trong hẻm thuộc đường, đoạn đườngnào (theo Phụ lục 1) thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối vớiđường, đoạn đường đó.
Trường hợp công trình trong hẻm thông qua haihoặc nhiều đường (thuộc Phụ lục1) có chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc khác nhau, thì chỉ tiêu quy hoạch kiến trúcxây dựng nhà trong hẻm theo bản đồ phân vùng quản lý chỉ tiêu kiến trúc nhàtrong hẻm được thể hiện trên bản vẽ hệ thống giao thông đô thị (do
Điều 10. Quy định về chỉ tiêu xây dựng các lô đấtkhông đủ tiêu chuẩn
1. Đối với các trường hợp đất ở, nhà ở trong các khu ở hiện trạng đã có giấytờ hợp pháp (trước thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành) nhưng không đảmbảo diện tích, kích thước theo quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 Điều 4:
a) Đối với khu vực được xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc là nhà biệt lập(biệt thự tiêu chuẩn) nhưng lô đất không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì chophép xây dựng với chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiếntrúc như sau:
- Tầng cao: 02 tầng (01 trệt và 01 tầng áp mái, không kể 01 tầng bán hầmdo chênh lệch địa hình).
- Trường hợp lô đất có chiều ngang nhỏ hơn 6,0m thì cho phép xây dựng hếtchiều ngang lô đất.
- Trường hợp lô đất có chiều ngang từ 6,0m đến nhỏ hơn 8,0m thì cho phép xây dựng cách ranh đất mỗi bên theo chiều ngang từ 0m đến 1,0m, đảm bảo chiều ngang nhàlà 6,0m.
- Trường hợp lô đất có chiều ngang từ 8m đến nhỏ hơn 10m thì cho phép xâydựng cách ranh đất mỗi bên theo chiều ngang từ 1,0m đến 2,0m, đảm bảo chiều ngang nhà ≥ 6,0m.
- Chỉ giới xây dựng (Khoảng lùi) theo quy định của đường, hẻm đó.
- Mật độ xây dựng theo quy định của nhà biệt lập.
- Trường hợp các dãy nhà ở hiện trạng trong đường hẻm có ít nhất 3 nhà ởliền kề (liên kế có sân vườn, nhà phố) không đủ tiêu chuẩn về diện tích, kíchthước chiều ngang để xây dựng nhà biệt lập (biệt thự tiêu chuẩn) thì cơ quan cấpphép xây dựng xem xét cho xây dựng dạng nhà liên kế có sân vườn có tầng cao quyđịnh tại khu vực; Khoảng lùi đảm bảo theoquy định của con đường, đoạn đường đó.
b) Đối với khu vực được xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc là nhà liên kếcó sân vườn, nhà phố nhưng lô đất không đủ tiêu
|
STT |
Diện tích lô đất (m |
Chiều ngang (R); Chiều sâu lô đất (D) |
Tầng cao tối đa |
Ghi chú |
|
|
Phố |
Liền kề có sân vườn |
||||
|
1 |
R < 3m="">D <> |
/ |
/ |
Không được phép xây dựng |
|
|
2 |
15m |
R ≥ 3m; D ≥ 3m |
2 |
2 |
/ |
|
3 |
40m |
3m ≤ R <> |
/ |
Chỉ tiêu tầng cao theo quy định của đường, hẻm đó |
|
|
4 |
40m |
3m ≤ R <> |
Chỉ tiêu tầng cao theo quy định của đường, hẻm đó |
/ |
|
2. Đối với nhà phố nằm tại các đường hẻm có lộ giớinhỏ hơn 7m, không được xây dựngban công ngoài lộ giới.
3. Trường hợp nhà nằm ngay góc giao của hai đường hoặc đường và hẻm hoặchai hẻm có quy định lộ giới (chỉ giới) thì nhà xây dựng phải tuân thủ khoảnglùi quy định của cả đường và hẻm.
Điều 11. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ xin phép xây dựng đã nộp và hết hạn giải quyết hồ sơ trướcngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các chỉ tiêu quản lýkiến trúc như các đồ án Quy hoạch được duyệt; các trường hợp còn thời hạn giảiquyết thực hiện theo quy định này.
2. Đối với các
PHỤ LỤC 1
QUY ĐỊNH VỀ LỘ GIỚI, DẠNG KIẾN TRÚC,KHOẢNG LÙI VÀ TẦNG CAO THEO TÊN ĐƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 củaUBND tỉnh Lâm Đồng)
|
SốTT |
Tên đường |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Lộgiới(m) |
Khoảng lùi tối thiểu (m) |
Dạng kiến trúc |
Tầng cao tối đa |
Ghi chú |
|
1 |
Đ |
Hùng Vương |
Nguyễn Khuyến |
20 |
0 |
Nhà phố |
5 |
|
|
Nguyễn Khuyến |
Ngô Quyền |
20 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|||
|
Ngô Quyền |
Nguyễn Thái Học |
20 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|||
|
2 |
Bùi Thị Xuân |
Hùng Vương |
Nguyễn Thái Học |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
3 |
Chu Văn An |
Hùng Vương |
Hoàng Diệu |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
4 |
Đào Duy Từ |
30 tháng 4 |
Nguyễn Tri Phương |
10 |
0 |
Nhà phố |
2 |
|
|
5 |
Điện Biên Phủ |
Hùng Vương |
Trần Phú |
16 |
3 |
Liên kế có sân vườn |
3 |
|
|
6 |
Đường Be Lâm Đồng |
Quốc lộ 20 |
Cuối đường |
12 |
3 |
Liên kế có sân vườn |
3 |
|
|
7 |
Đường Buôn B’Kẻ thị trấn Mađaguôi |
Quốc lộ 20 |
Cuối đường |
12 |
3 |
Liên kế có sân vườn |
3 |
|
|
8 |
Đường hẻm A4 |
Trần Phú |
Chu Văn An |
6 |
0 |
Nhà phố |
2 |
|
|
9 |
Đường Tổ dân phố 5 (quán Hồng Phát) |
Phạm Ngọc Thạch |
Cuối đường |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
10 |
Đường vào hồ Đạ Liông |
Quốc lộ 20 |
Cuối đường |
12 |
3 |
Liên kế có sân vườn |
3 |
Trong phạm vi đô thị Mađaguôi |
|
11 |
Hai Bà Trưng |
Hùng Vương |
Đ |
12 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
12 |
Hoàng Diệu |
Trần Phú |
Lê Hồng Phong |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
13 |
Hoàng Hoa Thám |
Trần Phú |
Nguyễn Du |
6 |
0 |
Nhà phố |
2 |
|
|
14 |
Hùng Vương (QL 20) |
Km 75+500 |
Km 79 |
27 |
0 |
Nhà phố |
5 |
Trục phố chính |
|
15 |
Huỳng Thúc Kháng |
Nguyễn Trãi |
Phạm Ngọc Thạch |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
16 |
Kim Đồng |
NguyễnTri Phương |
Đ |
14 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
17 |
Lê Hồng Phong |
Hùng Vương |
Cuối đường |
20 |
0 |
Nhà phố |
4 |
Trục phố chính |
|
18 |
Lê Lai |
Hùng Vương |
Nguyễn Tri Phương |
6 |
0 |
Nhà phố |
2 |
|
|
19 |
Lê Quý Đôn |
Trần Phú |
Chu Văn An |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
Chu Văn An |
Lê Hồng Phong |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|||
|
20 |
Ngô Gia Tự |
Hùng Vương |
Nguyễn Cảnh |
14 |
3 |
Liên kế có sân vườn |
3 |
|
|
21 |
Ngô Quyền |
Hùng Vương |
Đ |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
22 |
Nguyễn Du |
Hùng Vương |
Nguyễn Thị Minh Khai |
14 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
23 |
Nguyễn Đức Cảnh |
Lê Hồng Phong |
Cuối đường |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
24 |
Nguyễn Huệ |
Trần Hưng Đạo |
Điện Biên Phủ |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
25 |
Nguyễn Khuyến |
Hùng Vương |
Đ |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
26 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Trần Phú |
Lê Hồng Phong |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
27 |
Nguyễn Trãi |
Trần Phú |
giáp Huỳnh Thúc Kháng |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
Huỳnh Thúc Kháng |
Điện Biên Phủ |
14 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|||
|
28 |
Nguyễn Tri Phương |
Bùi Thị Xuân |
Nguyễn Khuyến |
12 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
29 |
Nguyễn Văn Trỗi |
Hùng Vương |
Phạm Ngọc Thạch |
12 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
30 |
Nguyễn Viết Xuân |
NguyễnTri Phương |
Đ |
6 |
0 |
Nhà phố |
2 |
|
|
31 |
Phạm Ngọc Thạch |
Nguyễn Trãi |
Điện Biên Phủ |
16 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
32 |
Phạm Ngũ Lão |
Trần Phú |
Chu Văn An |
6 |
0 |
Nhà phố |
2 |
|
|
33 |
Phan Chu inh |
Hùng Vương |
Nguyễn Thị Minh Khai |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
34 |
Phùng Hưng |
Hùng Vương |
Nguyễn Tri Phương |
6 |
0 |
Nhà phố |
2 |
|
|
35 |
Trần Bình Trọng |
Hùng Vương |
Nguyễn Thị Minh Khai |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
36 |
Trần Hưng Đạo |
Hùng Vương |
Giáp suối |
20 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
Giáp Suối |
Phạm Ngọc Thạch |
20 |
0 |
Nhà phố |
5 |
Trục phố chính |
||
|
37 |
Trần Phú (tỉnh lộ 721) |
Hùng Vương |
Cuối đường |
24 |
0 |
Nhà phố |
5 |
Trục phố chính |
|
38 |
Võ Thị Sáu |
Trần Phú |
Nguyễn Trãi |
16 |
0 |
Nhà phố |
4 |
|
|
ĐƯỜNG QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ QUANH CHỢ THỊ TRẤN MAĐAGUÔI |
||||||||
|
39 |
Đường số 5 |
Nguyễn Tri Phương |
Phan Bội Châu |
10 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
40 |
Đường số 6 |
Đường số 5 |
Đường số 8 |
10 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
41 |
Đường số 7 |
Phan Bội Châu |
Đường số 8 |
12 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
42 |
Lý Tự Trọng |
Hùng Vương |
Phan Bội Châu |
10 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
43 |
Nguyễn Tri Phương |
Trần Bình Trọng |
Đường số 8 |
12 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
44 |
Phan Bội Châu |
Hai Bà Trưng |
Đường số 8 |
12 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
|
45 |
Trương Định |
Hùng Vương |
Phan Bội Châu |
15 |
0 |
Nhà phố |
3 |
|
PHỤ LỤC 2
QUY ĐỊNH CAO TRÌNH NỀN TẦNG TRỆT, TẦNGHẦM VÀ BÁN HẦM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 củaUBND tỉnh Lâm Đồng)
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND chỉ tiêu quản lý quy hoạch xây dựng nhà ở công trình riêng lẻ Lâm Đồng
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 43/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/08/2016
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
Người ký: Đoàn Văn Việt
Ngày hết hiệu lực: 15/11/2024
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.