Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quyết định 440/QĐ-TCT năm 2013 về Quy trình Quản lý biên lai do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Quyết định 440/QĐ-TCT
| Số hiệu: | 440/QĐ-TCT | Loại văn bản: | Quyết định |
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Thuế | Người ký: | Bùi Văn Nam |
| Ngày ban hành: | 14/03/2013 | Ngày có hiệu lực: | 14/03/2013 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 12/08/2014 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ phí |
Tóm tắt văn bản
Quyết định 440/QĐ-TCT ngày 14/03/2013 về Quy trình Quản lý biên lai do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Tải Quyết định 440/QĐ-TCT
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 440/QĐ-TCT |
Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
An hành quy trình quản lý biên lai
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính;
Căn cứ Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Quản lýbiên lai thu thuế, thu phí, lệ phí, thu tiền phạt (gọi chung là Quy trình Quảnlý biên lai) thay thế Quy trình nghiệp vụ in, quản lý, sửdụng biên lai thu thuế, thu phí, lệphí, tiền phạt ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-TCT ngày 21/02/2002 của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế và các nội dung về biên lai nêu tại Quy trình Quản lý Ấnchỉ trên mạng máy tính ban hành kèm theo Quyết định số 44TCT/QĐ/TVQT ngày25/01/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị thuộcvà trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng CụcThuế, chi cục trưởng chi cục Thuếthuộc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG CỤC TRƯỞNG |
QUY TRÌNH
QUẢN LÝ BIÊN LAI(Ban hànhkèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT ngày14/3/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
Phần thứ nhất.
QUY ĐỊNH CHUNG
I. MỤC ĐÍCH:
Nâng cao chất lượng công tác quản lý biên lai; ý thứcchấp hành chính sách, pháp luật; từng bước hiện đại hóa công tác quản lý biênlai.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát của cơ quan Thuếcấp trên đối với cấp dưới và cơ quan Thuế với các đơn vị, cá nhân liên quantrong việc in, phát hành, quản lý, sử dụng biên lai.
Quy trình quản lý biên lai góp phần cải cách thủ tụchành chính thuế.
II. PHẠM VI, YÊU CẦU:
Quy trình này hướng dẫn chi tiết, thống nhất và phânđịnh rõ trách nhiệm trong việc quản lý in, phát hành, cấp phát, thanh toán, quảnlý, sử dụng, kiểm tra theo đúng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơquan thuế đối với công tác quản lý biên lai ở từng cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuếvà Chi cục Thuế.
Cơ quan Thuế các cấp; cán bộ liên quan đến công tácin, phát hành, cấp phát, quản lý, sử dụng, kiểm tra biên lai phải thực hiện thốngnhất, đúng trách nhiệm, đúng quyền hạn quy định tại Quy trình này.
III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Quy trình quản lý biên lai được áp dụng thống nhấttrong cơ quan Thuế các cấp.
Các bộ phận trong cơ quan Thuế tham gia thực hiện Quytrình:
1. Phòng Quản lý Ấn chỉ thuộc Vụ Tài vụ Quản trị -Tổng cục Thuế, Bộ phận Ấnchỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh;Phòng Quản lý Ấn chỉ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;Bộ phận Ấn chỉ thuộc Phòng Hành chính- Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đội Hành chính - Nhân sự- Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Ấn chỉ).
2. Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Tàivụ Tổng cục Thuế, Bộ phận Hành chính - Quản trị thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ ChíMinh; Phòng Tài vụ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Bộphận Tài vụ thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Bộ phận Tài vụthuộc Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Tài vụ).
3. Phòng Quản lý Tài sản thuộc Vụ Tài vụ Quản trị - Tổng cục Thuế.
4. Bộ phận Hành chính thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Đội Hành chính- Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế.Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế; Đội Tuyên truyền vàhỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cụcThuế (Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ thuế).
5. Phòng Thanh tra, Kiểm tra Thuế, Kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế; ĐộiThanh tra, Đội Kiểm tra, kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Kiểmtra).
6. Cục Công nghệ Thông tin thuộc Tổng cục Thuế; Phòng Tin học, Trung tâmtích hợp dữ liệu thuộc Cục Thuế; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học thuộc Chi cục Thuế.
IV. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Quy trình này được hiểu như sau:
1. Biên lai gồm: Biên lai thuế, biên lai phí, lệ phí, biên lai thu tiền phạt,chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in, đặt in.
2. Ấn chỉ thuế bao gồm: các loại hóa đơn, các loại biên lai, các loại Ấn chỉkhác (như các loại tờ khai, sổ sách, báo cáo...)
3. Cơ quan thuế các cấp gồm: Tổng cục thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế.
4. Văn phòng Cục Thuế được hiểu là các đơn vị thuộc cơ quan Cục Thuế cóliên quan đến công tác quản lý biên lai.
5. Kho Ấn chỉ là kho quản lý theo tính chất kho trong Chương trình Quản lý Ấnchỉ.
6. Người sử dụng là người được giao nhiệm vụ làm phần việc trong Quy trìnhQuản lý Ấn chỉ trên mạng máy tính.
Phần thứ hai.
QUẢN LÝ BIÊN LAI DO CƠ QUAN THUẾ PHÁT HÀNH
1. Lập danh mục biên lai:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Danh mục biên lai gồm: Ký hiệu mẫu biên lai, tên biên lai, đơn vị tính,số lượng biên lai/ký hiệu (100.000 số/ký hiệu), giá bán, giá thanh toán với Cụcthuế, giá thanh toán với Tổng cục Thuế theo loại Ấn chỉ (bán, cấp).
- Tổng cục Thuế thực hiện:
+ Xây dựng danh mục các loại biên lai do Tổng cục Thuếin, phát hành để sử dụng chung cho cơ quan Thuế các cấp. Trường hợp có thêm loạibiên lai, đổi tên biên lai, đổi mẫu biên lai... Tổng cục Thuế cập nhật, bổ sungđể cơ quan Thuế các cấp sử dụng.
+ Xây dựng 05 ký tự đầu của ký hiệu mẫu biên lai thuphí, lệ phí (01BLP...) sử dụng thống nhất cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố.
- Cục Thuế thực hiện:
+ Căn cứ ký hiệu mẫu biên lai do Tổng cục Thuế quy định,xây dựng danh mục các loại biên lai do Cục Thuế in, phát hành để sử dụng chungcho Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc.
+ Trường hợp có thêm loại biên lai, đổi tên biên lai,đổi mẫu biên lai... Cục Thuế cập nhật, bổ sung để Văn phòng Cục Thuế và các Chicục Thuế trực thuộc sử dụng.
- Chương trình hỗ trợ người sử dụng in được danh mục Ấn chỉ (mẫu DM 01/AC )chi tiết theo: loại do Tổng cục Thuế phát hành, loại do Cục Thuế phát hành, loạido đơn vị ngoài ngành thuế phát hành.
2. Danh mục kho biên lai:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:
- Danh mục kho biên lai gồm các chỉ tiêu: Tên kho, tính chất kho, địa chỉkho, tên thủ kho.
- Kho biên lai bao gồm các loại sau:
+ Kho chính: Là kho chứa các loại biên lai còn giá trịsử dụng.
+ Kho biên lai không còn giá trị sử dụng: Là kho chứacác loại biên lai không còn giá trị sử dụng.
+ Kho liên lưu biên lai: Là kho chứa các loại liênlưu.
+ Kho cấp mẫu: Là kho chứa biên lai dùng để cấp mẫu (mởtại Tổng cục Thuế và Cục Thuế).
+ Kho theo dõi riêng: sử dụng để nhập, xuất biên laithu phí, lệ phí mua của cơ quan Thuế khi thay đổi cơ quan quản lý thu trong nộitỉnh, thành phố.
- Cơ quan thuế các cấp liên quan đến việc quản lý Ấn chỉ thực hiện mở mộthoặc nhiều kho quy định trên trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ. Chương trình hỗtrợ người sử dụng lập, in được danh mục kho ấn chỉ (mẫu DM 02/AC ).
3. Danh mục đơn vị, cá nhân sử dụngbiên lai:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:
- Danh mục đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai có các chỉ tiêu: Mã đơn vị,tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ, loại Ấn chỉ đăng ký sử dụng (Hóa đơn, biên laithuế, biên lai phí, Ấn chỉ khác).
- Nhập danh mục đơn vị, cá nhân đăng ký sử dụng biên lai đặt in do cơ quanthuế phát hành (lần đầu, chưa có mã số thuế) vào Chương trình quản lý Ấn chỉ.
- Đối với các đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai đặt in do cơ quan thuế pháthành, có mã số thuế, chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ tự động cập nhật danh mụcđơn vị, cá nhân sử dụng biên lai.
- Chương trình hỗ trợ người sử dụng:
+ Lập danh mục các đơn vị sử dụng biên lai tự in, đặtin.
+ In được danh mục đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai(mẫu DM 03/AC ), chi tiết: Danh mục đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai Tổng cục Thuếphát hành; Cục Thuế phát hành; đơn vị ngoàingành Thuế phát hành.
4. Danh mục nhà in, đơn vị cung cấp phầnmềm tự in biên lai:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện:
- Danh mục nhà in, đơn vị cung cấp phần mềm tự in biên lai bao gồm: Mã sốthuế, tên nhà in hoặc tên đơn vị cung cấp phần mềm tự in, địa chỉ, số điện thoại,loại Ấn chỉ nhận in (Hóa đơn, biên lai thuế, biên lai phí, Ấn chỉ khác).
- Căn cứ Thông báo phát hành, Chương trình quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sửdụng lập, in được danh mục nhà in, đơn vị cung cấpphần mềm tự in biên lai (mẫuDM 04/AC ) và truyền lên trung tâm dữ liệu của Tổng cục Thuế.
5. Kế hoạch sử dụng (nhận) biên lai:
Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụngxác định số lượng biên lai các loại còn tồnkho đầu năm; số lượng biên lai nhận từ đầu năm; số lượng biên lai đã cấp/bán từđầu năm.
- Ước tính nhu cầu sử dụng biên lai cả năm nhập vào Chương trình quản lý Ấnchỉ, Chương trình hỗ trợ lập kế hoạch sử dụng năm sau (mẫu số: KH01/AC ), trìnhlãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt và gửi Cục Thuế chậm nhất là ngày 10/5 năm trướcnăm kế hoạch.
- Trường hợp trong năm có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng biên lai, lập kếhoạch sử dụng bổ sung (mẫu số KH01/AC ) trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt vàgửi Cục Thuế chậm nhất là ngày 10/5 năm kế hoạch.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng truyền kế hoạch sử dụng năm sau; kế hoạch sử dụng bổsung trong năm lên Cục Thuế.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:
- Nhập kế hoạch sử dụng biên lai tại Văn phòng Cục Thuế năm sau và kế hoạchbổ sung trong năm được thực hiện tương tự cấp Chi cục Thuế.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng tổng hợp kế hoạch sử dụng năm sau, kế hoạchsửdụng bổ sung trong năm của Vănphòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế (mẫu KH01/AC ).
- Thẩm định kế hoạch sử dụng năm sau, kế hoạch sử dụng bổ sung trong nămtrước khi gửi Tổng cục Thuế.
+ Kế hoạchsử dụng cho năm sau gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 15/5 năm trước năm kế hoạch.
+ Kế hoạchsử dụng bổ sung trong năm gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 15/5 năm kế hoạch.
- Riêng Cục Thuế các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào gửi về Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thànhphố Hồ Chí Minh để tổng hợp, thẩm định gửi Tổng cục Thuế trước ngày 25/5 năm kếhoạch.
6. Kế hoạch in biên lai:
6.1. Các loại biên lai cơ quan Thuế đặt in:
- Biên lai thuế do Tổng cục Thuế đặt in, phát hành.
- Biên lai thu phí, lệ phí không mệnh giá: 01BLP.... do Cục Thuế đặt in,phát hành để bán cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng.
6.2. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:
- Thẩm định số lượng biên lai cần in, đơn giá in, nhập vào Chương trình Quảnlý Ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ lập kế hoạch in biên lai (mẫu số: KH02/AC ) loạiấn chỉ do Cục Thuế in, phát hành, trìnhlãnh đạo Cục Thuế phê duyệt và truyền kế hoạch in biên lai năm sau lên Tổng cụcThuế. Thời gian lập và gửi kế hoạch in về Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/5năm trước năm kế hoạch.
- Trường hợp trong năm có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng biên lai, Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng tổng hợp kế hoạch in biên lai bổ sung(mẫu số KH02/AC ) loại ấn chỉ do CụcThuế in, phát hành; trình lãnh đạo Cục Thuế ký duyệt và gửi về Tổng cục Thuế chậmnhất là ngày 15/5 năm kế hoạch.
6.3. Phòng Quản lý Ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế thực hiện:
Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng tổnghợp kế hoạch in và kế hoạch in biên lai bổ sung theo loại do Tổng cục Thuế phát hành; loại do CụcThuế phát hành (mẫu số KH02/AC ), xác định nhu cầu bổ sung kinh phí in biên laitrình lãnh đạo Tổng cục Thuế quyết định.
7. Hợp đồng in biên lai:
7.1. Tại Tổng cục Thuế:
- Phòng Quản lý Tài sản (Vụ Tài vụ Quản trị) thực hiện: Tham mưu lãnh đạo tổ chức đấuthầu in các các loại biên lai theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Phòng Quản lý Ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) thực hiện:Thammưuvề kỹthuật:Mẫu biên lai, giấy in, kích thước, kỹ thuật in, các biệnphápchống giả,kiểmtra chất lượng sản phẩm đã in và quảnlý biên lai.
- Phòng Tài vụ thực hiện: Thanh toán tiền in biên laitheothỏa thuậntrong hợp đồng in đã ký.
7.2. Tại Cục Thuế:
- Phòng/Bộ phận Ấn chỉ thực hiện:
+ Tham mưu lãnh đạo về kỹ thuật: Mẫu biên lai cần in, giấy in, kích thước,kỹ thuật in, các biện pháp chống giả ...
+ Tham mưu lãnh đạo tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầuin các loại biên lai theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tàichính.
+ Lập hợp đồng in, kiểm tra chất lượng biên lai đã in, nhập, xuất kho biên lai, thanh lý hợp đồng.
- Bộ phận Tài vụ thực hiện: Thanh toán tiền theo thỏa thuận tạihợp đồng in biên lai đã ký.
8. Theo dõi thực hiện hợp đồng in:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Nhập hợp đồng in vào Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
- Căn cứ hóa đơn trả hàng có ghi rõ số của hợp đồng, lập phiếu nhập từ nhàin trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ chi tiết theo từng loại biên lai, ký hiệumẫu, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn biên lai.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi: sổ theo dõi hợp đồng (mẫuHĐ01/AC ); Sổ theo dõi ký hiệu và số lượngấn chỉđã in (mẫu HĐ02/AC ); sổtheo dõi thực hiện hợp đồng (mẫuHĐ03/AC ); hỗ trợ người sử dụng theo dõi được sổ biên lai đã trả; số biênlai nhà in còn phải trả chi tiết cho từng loại biên lai, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn.
9. Thông báo phát hành biên lai:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng lậpThông báo phát hành biên lai (mẫu sốTB01/AC ) từ chương trình Quản lý Ấnchỉ, trình lãnh đạo cơ quan thuế ký duyệt.
Phòng/Bộ phận hành chính Tổng cục Thuế/Cục Thuế thựchiện:
- Tổng cục Thuế gửi Thông báo phát hành các loại biên lai do Tổng cục Thuếphát hành, Cục Thuế gửi Thông báo phát hành các loại biên lai do Cục Thuế pháthành tới Cục Thuế các tỉnh, thành phố trong cả nước,chậm nhất là 15 ngày trước khi bắt đầu sử dụng.
- Thông báo phát hành biên lai phải được niêm yết tại nơi trực tiếp cấp,bán thuộc cơ quan thuế các cấp trong suốt thời gian Thông báo phát hành biênlai còn hiệu lực.
- Trường hợp phát hiện thông báo phát hành biên lai sai sót về loại, ký hiệu,từ số ...đến số, Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng lập thông báophát hành mới thay thế thông báo phát hành đã phát hiện sai.
10. Xác định giá ấn chỉ:
10.1. Xác định đơn giá vốn ấn chỉ:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/ Cục Thuế thực hiện:
- Tổng giá vốn của từng loại ấn chỉ là giá đặt in ghi trong hợp đồng in và chi phí vận chuyển (nếucó).
- Đơn giá vốn của từng loại ấn chỉ là tổng giá vốn của từngloại ấn chỉ chia cho số lượng củatừng loại ấn chỉ.
10.2. Xác định giá vốn ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan thuế các cấp thực hiện:
- Cơ quan Thuế lập phiếu nhập, phiếu xuất ấn chỉ phải có đơn giá vốn và trị giá vốn.
- Nhập ấn chỉ từ cơ quan Thuế cấptrên phải có đơn giá vốn và trị giá vốn. Đơn giá vốnvà trị giá vốn trên phiếu nhập phải đúng bằng đơn giá vốn và trị giá vốn ghi trên phiếu xuất của cơ quan Thuếcấp trên.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in được các bảng kê sauđây để chuyển cho bộ phận Tài vụ hạch toán trên tài khoản:
+ Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ nhập (mẫu BK 06/AC ); chi tiết theo từng loạiấn chỉ.
+ Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ xuất (mẫu BK 07/AC ); chi tiết theo từng loạiấn chỉ.
+ Bảng kê trị giá ấn chỉbán (mẫu BK 08/AC ); chi tiết theo từng loại ấnchỉ.
+ Bảng tổng hợp trị giá ấn chỉnhập, xuất, tồn kho (mẫu BK 09/AC ).
10.3. Xác định giá bán ấn chỉ:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Việc xác định giá bán ấn chỉ Tổng cục Thuế phát hành do Tổng cục Thuế thực hiện để áp dụng thống nhấttại cơ quan thuế các cấp.
- Việc xác định giá bán ấn chỉ CụcThuế phát hành do Cục Thuế thực hiện để áp dụng thống nhất tạiCục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc.
- Căn cứ để xác định giá bán ấn chỉ do Cục Thuế đặt in: Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính quy định: “Cục Thuế đặt in biên lai (loại khôngcó mệnh giá) để bán cho cơ quan thu theogiá đảm bảo bù đắp chi phí in ấn, phát hành”
+ Giá bán ấn chỉ = Giá vốn + Phí phát hành.
+ Phí phát hành = Giá vốn x 25%.
- Giá bán ấn chỉ được làm tròn số theođơn vị: “Nghìn đồng”. Nếu giá bán có số lẻ từ 500 đồng trở lên, được làm trònthành 1.000 đồng. Nếu giá bán có số lẻ dưới 500đồng thì không tính vào giá bán.
11. Thông báo giá bán ấn chỉ
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Lập Thông báo giá bán ấn chỉ trình lãnh đạo cơquan thuếký duyệt:
+ Thông báo giá bán ấn chỉ Tổng cục Thuế phát hành doTổngcụcThuếthực hiện, gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Thông báo giá bán ấn chỉ Cục Thuế phát hành doCục Thuế thực hiện, gửi các Chi cục Thuế trực thuộc.
- Thông báo giá bán phải nêu cụ thể: Giá bán ấn chỉ (đồng/quyển), ký hiệu ấn chỉ và số thứ tự đầu tiên của sốlượng ấn chỉ áp dụng giá bán trongThông báo. Nếu giá bán ấn chỉ có thay đổi so với lần thông báo liềntrước, phải lập tờ Thông báo giá bán ấn chỉ mới.
- Phạm vi áp dụng giá bán ấn chỉ:
+ Giá bán ấn chỉ Tổng cục Thuế phát hành áp dụng thống nhất tại cơ quan thuế các cấp.
+ Giá bán ấn chỉ Cục Thuế phát hành áp dụng thống nhất tại Cục Thuế và các Chi cụcThuế trực thuộc.
- Thông báo giá bán ấn chỉ phải được niêm yếtcông khai tại nơi bán ấn chỉ của cơ quan Thuế các cấp.
12. Nộp thuế cho hoạt động bán ấn chỉ.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ việc xác định sốlượng, tiền bán ấn chỉ hàng tháng (mẫuBK06/AC ).
Phòng/Bộ phận Tài vụ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
Đối chiếu số liệu liên quan, xác định số thuế phải nộpvà kê khai, nộp thuế theo quy định.
13. Nhập biên lai:
13.1. Nhập từ nhà in:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ hóa đơn xuất trả hàng của nhà in; Biên bản kiểm tra chấtlượng biên lai đã in, Kế toán ấn chỉ lập phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT 23/AC ) chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự,giá vốn, hợp đồng in, hóa đơn trả hàng trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ; inphiếu nhập, chuyển thủ kho. Biên lai nhập từ nhà in, Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự kiểm tra, chỉ chấp nhận khi Kế toán lập phiếu nhập ghi đúng số hợpđồng, đúng loại, ký hiệu biên lai đặt in trong hợp đồng.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủkho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trên máytính xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giaocho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST 12/AC ); sổ theo dõi thựchiện hợp đồng (mẫu HĐ03/AC ); Thẻkhotương ứng (mẫu TK01/AC ).
13.2. Đại diện Văn phòng Tổng cụcThuế tại thành phố Hồ Chí Minh nhập từ Tổng cục Thuế.
Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuếtại TP Hồ Chí Minh thực hiện:
- Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC) của Tổng cục Thuế tại Hà Nội chuyểnvào, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ(mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quảnlý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liênphiếu nhập, chuyển thủ kho. Biên lai nhập từ Tổng Cục Thuế tại Hà Nội chuyển vào, Kế toán ấn chỉ Đại diện chọn nhập kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu nhậpsai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trong Chương trình Quảnlý Ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việcnhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kếtoán ấn chỉ liên 1, liên 3 giaocho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự độngghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
13.3. Tổng cục Thuế nhập từ Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh
Phòng Quản lý Ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị - Tổng cụcThuế thực hiện:
- Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT 24/AC ) của Đạidiện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT23/AC ) trong Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in 3liên phiếu nhập, chuyển thủ kho. Biên lai nhập từ Đại diện Văn phòng Tổng cụcThuế tại thành phố Hồ Chí Minh, Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kếtoán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trênChương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việcnhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); ghi Thẻ khotương ứng (mẫu TK01/AC ).
13.4. Nhập từ cơ quan Thuế cấptrên.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ phiếu xuất của cơ quan Thuế cấp trên, Kế toán ấn chỉlập phiếu nhập (mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấnchỉ; chi tiết về loại, kýhiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn;in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trong Chương trình Quản lý Ấnchỉ xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổtheo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫuST 11/AC ) nếu làấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tươngứng (mẫu TK01/AC ).
13.5. Nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Các trường hợp nhập biên lai từ cơ quan thuế cấp dưới:
+ Nhập về để tiếp tục sử dụng.
+ Nhập biên lai không còn giá trị sử dụng để hủy.
- Căn cứ phiếu xuất của cơ quan Thuế cấp dưới, Kế toán ấn chỉlập phiếu nhập (mẫu CTT23/AC ) trongChương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự,giá vốn; in 3 liên chuyển thủ kho. Biên lai nhập về để tiếp tục sử dụng, kế toán chọn nhập kho chính. Biênlai không còn giá trị sử dụng nhập về để Thông báo kết quả hủy, kế toán chọn nhậpkho biên lai không còn giá trị sử dụng.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập;sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếunhập trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giaocho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổtheo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫuST11/AC ) nếu là ấn chỉbán; ghi Thẻ kho tương ứng(mẫu TK01/AC ).
13.6. Nhập thu hồi biên lai thuế từđơn vị, cá nhân sử dụng
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/ Chi cục Thuế thực hiện:
- Biên lai thu thuế không còn giá trị sử dụng, nguyên quyển do đơn vị, cá nhân thanh, quyết toán trả lại,Kế toán ấn chỉ lập phiếu nhập (mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quảnlý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự và chọn nhập kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng; in 3 liên phiếu nhập, chuyển thủ kho.
- Các số biên lai thu thuế lẻ không còn giá trị sử dụng, đơn vị, cá nhân gạchchéo lưu giữ và kêvào phần sử dụng; cột xóa bỏtrong Bảng kê chứng từ (mẫu CTT 25/AC ).
- Biên lai thu hồi từ đơn vị, cá nhân sử dụng không được phép xuất tiếp đểsử dụng. Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in được Bảng kê biênlai không còn giá trị sử dụng khi làm thủ tục đăng ký hủy(mẫu BK04/AC ).
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ khothực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trên máy tính xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập biên lai phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhập ấn chỉ liên 3.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); sổ theo dõi sửdụng biên lai (mẫu ST 10/AC ); ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
13.7. Nhập điều chỉnh
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan thuế các cấp thực hiện:
- Các trường hợp điều chỉnh: Xuất ấn chỉ sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng, sau đó người nhận phát hiện;ấn chỉ đã nhập kho sau đó mới phát hiệnthừa so với phiếu nhập.
- Kế toán căn cứ biên bản điều chỉnh hoặc quyết định xử lý, lập phiếu nhậpấn chỉ (mẫu CTT23/AC ) trong Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn,in 3 liên chuyển thủ kho.
- Những người có liên quan đến việc nhập phải ký vào các liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhập ấn chỉ liên 3.
- Thủ kho không phải nhập kho thực tế nhưng vẫn phải tra cứu phiếu nhập ấn chỉ trong Chương trình Quản lý Ấnchỉ, xác nhận phiếu nhập kho. Trường hợp không có người nhập, thủ kho lưu giữliên 2 và liên 3.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi:
+ Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); sổ theo dõi ấnchỉbán thu tiền (mẫu ST11/AC)nếu điều chỉnh biên lai bán thu tiền; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ) đối vớitrường hợp nhập từ cơ quan thuế cấp trên hoặc từ cơ quan thuế cấp dưới.
+ Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); sổ theo dõi sửdụng biên lai (mẫu ST10/AC) nếu điều chỉnh biên lai cấp; ghi Thẻ kho tương ứng(mẫu TK 01/AC ) đối với trường hợp nhập từ đơn vị, cá nhân trực tiếp sử dụng.
13.8. Nhập liên lưu biên lai
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ vào bảng kê nộp liên lưu biên lai thuế của đơn vị, cá nhân sử dụng,Kế toán ấn chỉ lập phiếu nhập kho, chọn nhập kho liên lưu, in 03 liênchuyển thủ kho.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập liên lưu biên lai để nhập kho, tra cứu phiếunhập trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận nhập kho. Những người có liên quan đến việc nhậpliên lưu phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả kếtoán ấn chỉ liên 1, giao cho ngườinhập kho liên 3.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ Theo dõi nhập, xuất, tồn ấnchỉ (mẫu ST 12/AC ) (mở riêng để theo dõi liên lưu); ghi thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ); tổng hợp để in đượcBảng kê theo dõi liên lưu(mẫu BK10/AC ) trình cơ quanThuế cấp trên khi làm thủ tục đăng ký hủy.
14. Xuất biên lai
14.1. Tổng cục Thuế xuất cho Đạidiện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh
Phòng Quản lý Ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ đề nghị chuyển biên lai của Đại điện Văn phòng Tổng cục Thuế tạithành phố Hồ Chí Minh, Kế toán ấn chỉ lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫuCTT24/AC ) trong Chương trình Quản lýẤn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, sốlượng, số thứ tự, giá vốn, in 03 liên chuyển thủ kho.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu xuấtsai so với thực tế tồn kho phải thông báo ngayvới kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất,thủ kho thực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trên máy tính xác nhận phiếu xuấtkho.
- Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếuxuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấnchỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); ghi Thẻ khotương ứng (mẫu TK 01/AC ).
14.2. Đại diện Văn phòng Tổng cụcThuế tại thành phố Hồ Chí Minh xuất trả Tổng cục Thuế:
Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP Hồ ChíMinh thực hiện:
- Căn cứ đề nghị chuyển biên lai của Vụ Tài vụ Quản trị, Kế toán ấn chỉ Đại diện Văn phòng Tổng cụcThuế tại thành phố Hồ Chí Minh lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ; chitiết về loại, ký hiệu, số lượng,số thứ tự, giá vốn, in 03 liên chuyển thủ kho.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho phải thông báo ngay với kế toánđể điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thựchiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trên máy tính xác nhận phiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự độngghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); ghi Thẻ kho tương ứng (mẫuTK 01/AC ).
14.3. Xuất cho cơ quan Thuế cấp dưới
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ giấy giới thiệu, Bảng kê các loại biên lai cần lĩnh của cơ quanThuế cấp dưới, căn cứ vào số liệu ấn chỉ còn tồn kho trên máy tính, kế toán lậpPhiếu xuất Ấn chỉ (mẫu CTT24/AC )trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiếtvề loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liên, chuyển thủ kho.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ khothực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhậnphiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấnchỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổ theo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếu xuất biên lai bán thu tiền; ghi Thẻkho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
14.4. Xuất nộp cơ quan thuế cấptrên
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Các trường hợp xuất nộp cơ quan thuế cấp trên:
+Xuất nộp cơ quan thuế cấp trên để tiếp tục sử dụng
+Xuất nộp cơ quan thuế cấp trên để hủy.
- Căn cứ quyết định của cơ quan thuế cấp trên, căn cứ vào số liệu biên laicòn tồnkho trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ,kế toán lậpPhiếuxuấtấnchỉ(mẫu CTT24/AC ) chi tiết về loại, kýhiệu, số lượng, số thứ tự,giá vốn;in3liên,chuyển thủ kho. Xuất nộp cơ quan thuếcấp trên để tiếp tục sử dụng, kế toán chọn kho chính; Xuất nộp cơ quan thuế cấptrên để hủy, kế toán chọn kho ấn chỉkhông còn giá trị sử dụng.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ khothực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhậnphiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên3, chuyển kế toán lưu liên 1, giaocho người nhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổ theo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếuxuất biên lai bán thu tiền; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
14.5. Xuất cho đơn vị sử dụng
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cụcThuế thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu sử dụng biên lai lần đầu phải có các giấy tờ sau:
+ Giấy giới thiệu
+ Văn bản thể hiện đơn vị được giao nhiệm vụ thu.
+ Văn bản đăng ký nhận biên lai của cơ quan Thuế phảinêu rõ số loại biên lai cần lĩnh để sử dụng. Khi thay đổi thêm bớt loại biênlai, đơn vị phải có văn bản đăng ký bổ sung gửi cơ quan Thuế.
- Đơn vị có nhu cầu lĩnh biên lai các lần sau phải có các giấy tờ sau:
+ Giấy giới thiệu.
+ Bảng kê các loại biên lai cần lĩnh.
- Căn cứ văn bản giao nhiệm vụ thu (nếu là lần đầu); giấy giới thiệu và bảngkê các loại biên lai cần lĩnh; số liệu biên lai tồn kho trên máy tính, kế toánlập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ) trongChương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự,giá vốn, in 3 liên, chuyển thủ kho. Mỗi lần cấp cho đơn vị đủ sử dụng trong mộttháng. Trường hợp chưa hết tháng đơn vị đã sử dụng hết biên lai thì liên hệ vớicơ quan thuế để được cấp tiếp. Đơn vị nhận biên lai về cấp cho cá nhân trực tiếpsử dụng theo hướng dẫn tại mục 14.6.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ khothực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất biên lai phải ký vào các liên phiếuxuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); sổ theo dõi sửdụng biên lai (mẫu ST 10/AC); Thẻ kho tương ứng (mẫu TK 01/AC ).
14.6. Xuất cho cá nhân sử dụng
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Lần đầu cá nhân nhận biên lai tại cơ quan Thuế phải có giấy đề nghị nhậnbiên lai; ghi rõ những loại biên lai cần lĩnh được thủ trưởng cơ quan Thuế phê duyệt. Kế toán ấn chỉ lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ) trong Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại,ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, in 3 liên, chuyển thủ kho. Số lượng biên lai được cấp cho cá nhân mỗi lần không quá 100số mỗi loại; tổng số biên lai tồn trên tay cán bộ thu sau khi nhận không đượcvượt quá 150 số.
- Từ lần thứ hai trở đi, Kế toán ấn chỉ căn cứ số lượng biên lai tồntrong sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫu ST10/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấnchỉ; số biên lai tồn kho trên máy tính, lập Phiếu xuấtấn chỉ (mẫu CTT24/AC ) trong Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn,in 3 liên, chuyển thủ kho.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kếtoán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho, tra cứu phiếuxuất trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhậnphiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất biên lai phải ký vào các liên phiếuxuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấnchỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); theo dõi sử dụngbiên lai (mẫu ST10/AC); Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC).
14.7. Xuất chuyển kho nội bộ
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan thuế các cấp thực hiện:
- Sau khi kiểm kê kho ấn chỉ phát hiện biên lai bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng, kếtoán lập phiếu xuất (mẫu CTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiếtvề loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chuyển từ kho chính sang khoấn chỉ không còn giá trị sử dụng, in2 liên phiếu xuất, chuyển thủ kho. Tồn ấn chỉ tại kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụngđược tính chung vào tồn kho của cơ quan Thuế, đồng thời có thể theo dõi riêng tồnkho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kếtoán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trongChương trình Quản lý Ấnchỉ xác nhậnphiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất chuyển kho nội bộ, ký vào cácliên phiếu xuất, chuyển kế toán liên 1, thủ kho lưu giữ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in được bảng kê ấn chỉ không còn giá trị sử dụng khilàm thủ tục đăng ký thanh hủy; ghicác sổ kế toán có liên quan; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
14.8. Xuất mẫu
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Biên lai do Tổng cục Thuế phát hành, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mẫu.Biên lai do Cục Thuế phát hành, Cục Thuế thực hiện cấp mẫu.
- Căn cứ văn bản đề nghị cấp biên lai mẫu của đơn vị, kế toán trình lãnh đạoTổng cục Thuế, Cục Thuế quyết định.Trường hợp kho biên lai mẫu không còn, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu xuất chuyểntừ kho chính sang kho mẫu nguyên quyển và lập phiếu xuất (mẫu CTT24/AC ) từ khomẫu xuất cho đơn vị xin cấp mẫu.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu xuấtsai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lạiphiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho, tracứu phiếu xuất trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); ghi Thẻ khotương ứng (mẫu TK01/AC ).
14.9. Xuất hủy
Thông báo biên lai không còn giá trịsử dụng
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan thuế các cấp thực hiện:
Cơ quan Thuế phải thông báo những loại biên lai không còn giá trị sửdụng cho các cơ quan thuế cấp dưới, đơn vị trực tiếp thu trong vòng mười ngàytrước khi biên lai không còn giá trị sử dụng để đơn vị thu nộp lại cho cơ quanthuế (các loại biên lai thu thuế) hoặc thực hiện hủy theo quy định tại Thông tưsố 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, pháthành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thutiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Thời hạn thực hiện hủy tại các đơn vịthu phí, lệ phí chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày biên lai không còngiá trị sử dụng.
Lập hồ sơ hủy biên lai
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan thuế các cấp thực hiện:
- Biên lai còn nguyên quyển nhưng không còn giá trị sử dụng, Chi cục Thuếnộp về Cục Thuế để hủy tập trung tại Văn phòng Cục Thuế.
- Báo soát, liên lưu biên lai hết thời hạn lưutrữ được đăng ký hủy tại đơn vị lưu trữ.
- Đơn vị có văn bản và Bảng kê chi tiết ký hiệu, số lượng, số thứ tự của từngloại biên lai cần hủy báo cáo cơ quan thuế cấp trên đăng ký hủy tại đơn vị.Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ lập Bảng kê số biên lai cần hủy.
Xuất biên lai để hủy
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan thuế các cấp thực hiện:
- Căn cứ văn bản chấp thuận hủy biên lai của cơ quan thuế cấp trên, lậpPhiếu xuất ấn chỉ đối với các loại biên laikhông còn giá trị sử dụng từ kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng.
- Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho các biênlai cần hủy giao cho Hội đồng thanh hủy biên lai. Những người có liên quan đếnviệc xuất biên lai để hủy ký vào 3 liên Phiếu xuất ấn chỉ; thủ kho lưu giữ liên 3, chuyểnkế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấnchỉ(mẫu ST12/AC ), sổ theo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếuhủy biên lai bán thu tiền, ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
Tổ chức hủy biên lai
Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Hội đồng thanh hủy ấn chỉ tạiCục Thuế gồm: Đại diện cơ quan Tài chính, cơ quan Công an cùng cấp; Lãnh đạo CụcThuế, Đại diện phòng Kiểm tra nội bộ, phòng/Bộ phận Ấn chỉ, kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ.
- Hội đồng thanh hủy liên lưu và liên báo soát biên lai tại Chi cục Thuế gồm:Đại diện cơ quan Tài chính cùng cấp, Lãnh đạo Chi cục Thuế, Đại diện Bộ phận Kiểm tra nội bộ, Bộ phận Quản lý Ấn chỉ,kế toán ấn chỉ , thủ kho ấn chỉ, nếu hủy Báo soát có thêm đạidiện Bộ phận Kê khai Kế toán thuế.
- Sau khi Hội đồng hủy biên lai đã kiểm tra, đối chiếu giữa Bảng kê chi tiếtvới thực tế; nếu có sai lệch, phải xác định nguyên nhân và lập báo cáo xin ý kiếnlãnh đạo xử lý trước khi tiến hành hủy; nếu khớp đúng thì tổ chức hủy.
- Phương pháp hủy biên lai: Hội đồng hủy biên lai thực hiện hủy biên laitheo một trong hai cách:
+ Đốt toàn bộ số biên lai cần hủy dưới sự giám sát củacác thành viên trong Hội đồng thanh hủy.
+ Cắt, xé từng tờ biên lai cần hủy thành nhiều phầntrước khi bán hoặc ngâm trong các bể hóa chất xử lý nguyên liệu của các cơ sở sảnxuất giấy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng thanh hủy.
- Lập biên bản thanh hủy kèm Bảng kê chi tiết các loại ấn chỉ thực hủy để lưu trữ, gửi chocác cơ quan có đại diện là thành viên tham gia Hội đồng thanh hủy biên lai và báo cáo cơ quan thuế cấptrên.
14.10. Xuất bán.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cụcThuế thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu sử dụng biên lai lần đầu phải có các giấy tờ sau:
+ Giấy giới thiệu.
+ Văn bản thể hiện đơn vị được giao nhiệm vụ thu.
+ Văn bản đăng ký mua biên lai của cơ quan Thuế.
- Đơn vị có nhu cầu mua biên lai các lần sau phải có các giấy tờ sau:
+ Giấy giới thiệu.
+ Bảng kê các loại biên lai cần mua.
- Kiểm tra thủ tục mua biên lai của đơn vị sử dụng để lập hóa đơn bán ấnchỉ (mẫu 2GTTT3/002) trongChương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự,giá bán, in 03 liên chuyển thủ kho. Phòng/Bộ phận Ấn chỉtrực tiếp thu tiền bán biên lai và đóng dấu “đã thu tiền” lên liên 2 và liên 3của hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế). Cuối ngày Phòng/Bộ phậnẤn chỉ làm thủ tục nộp tiền bán ấn chỉ vào quỹ cơ quan do Phòng/Bộ phậnTài vụ quản lý.
- Thủ kho ấn chỉ căn cứ hóa đơn bán ấn chỉ để xuất kho. Trường hợp thủkho phát hiện số liệu trên hóa đơn sai so với thực tế tồn kho, phải thông báongay với kế toán để lập lại hóa đơn; sau khi kế toán lập lại hóa đơn, thủ kho thực hiện xuất kho, tra cứuhóa đơn trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận Hóa đơn bán ấn chỉ.
- Những người có liên quan đến mua, bán biên lai, ký vào các liên hóa đơn,liên 2 giao cho người mua. Thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển Kế toán ấn chỉ liên 1.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấnchỉ (mẫu ST12/AC); sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫu ST10/AC); ghi Thẻ khotương ứng (mẫu TK01/AC ).
14.11. Xuất điều chỉnh
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cụcThuế thực hiện:
- Các trường hợp xuất điều chỉnh: Xuất biên lai sau đó phát hiện xuất thừaso với phiếu xuất; nhận biên lai, sau đó người nhận phát hiện sai lệch về loạibiên lai, ký hiệu, số lượng, số thứ tự.
- Khi phát hiện xuất thừa, xuất sai biên lai, kế toán, thủ kho và người nhậnbiên lai lập biên bản điều chỉnh. Căncứ biên bản điều chỉnh, Kế toán ấn chỉ lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC ) trong Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn,in 3 liên chuyển thủ kho.
- Thủ kho không phải xuất kho thực tế nhưng phải tra cứu phiếu xuất trênChương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu xuất.
- Những người có liên quan đến việc xuất điều chỉnh, phải ký vào các liêncủa phiếu xuất, chuyển kế toán liên 1, giao cho đơn vị nhận ấn chỉ điều chỉnh liên 2, thủ kho ấn chỉ lưu giữ liên 3.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi:
+ Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); sổ theo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếuđiều chỉnh biên lai bán thu tiền; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ) đối vớitrường hợp xuất cho cơ quan thuế cấp dưới.
+ Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); sổ theo dõi sửdụng biên lai (mẫu ST10/AC); ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK 01/AC ) đối với trườnghợp xuất cho đơn vị, cá nhân trực tiếp sử dụng.
15. Điều chuyển biên lai
15.1. Các trường hợp điều chuyển
- Điều chuyển biên lai thuế từ cơ quan Thuế còn tồn nhiều sang cơ quan Thuếthiếu biên lai sử dụng.
- Điều chuyển biên lai của đơn vị từ Chi cục Thuế này sang Chi cục Thuếkhác quản lý, từ Cục Thuế quản lý chuyển Chi cục Thuế quản lý và ngược lại.
- Điều chuyển do điều chỉnh địa bàn hành chính theo quyết định của Chínhphủ.
15.2. Điều chuyển biên lai từ Chicục Thuế này sang Chi cục Thuế khác trong tỉnh, thành phố.
Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế điều chuyển thực hiện:
- Căn cứ quyết định điều chuyển của Cục Thuế, Bộ phậnẤn chỉChi cụcThuế có biên lai điều chuyển lập Phiếuxuất ấn chỉ nộp lên cơ quan thuế cấp trên (mẫu CTT24/AC ) trong Chương trình Quảnlý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, in 3 liênchuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn xuất từ kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ khothực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhậnphiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấnchỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổ theodõiấn chỉ bán thu tiền(mẫu ST11/AC )nếu là ấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫuTK01/AC ).
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Chi cục Thuế điềuchuyển (mẫu CTT24/AC), lập phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quảnlý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toánđể điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thựchiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếunhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giaocho người nhập kho.
- Căn cứ đề nghị của Chi cục Thuế nhận điều chuyển, Lập phiếu xuất (mẫu CTT24/AC ) trong Chương trình Quảnlý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liênchuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn xuất từ kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu xuấtsai so với thực tế xuất kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lạiphiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho, tracứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.
- Những người liên quan đến việc xuất kho phải ký vào 3 liên phiếu xuất,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫuST12/AC ); ghi thêm sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếu làấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫuTK01/AC ).
Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế nhận điều chuyển thực hiện:
- Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Cục Thuế (mẫu CTT24/AC ), lập phiếunhậpấn chỉ (mẫu CTT23/AC ) trongChương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự,giá vốn; in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếunhập trên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi số theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổ theo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC ) nếu làấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫuTK01/AC ).
15.3. Điều chuyển biên lai từ CụcThuế này sang Cục Thuế khác.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ quyết định điều chuyển của Tổng cục Thuế, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ CụcThuế có biên lai điều chuyển lập Phiếu xuất ấn chỉ nộp lên cơ quan thuếcấp trên (mẫu CTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết vềloại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự,giá vốn, in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn xuất từ kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu xuấtsai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lạiphiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho, tracứu phiếu xuất trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.
- Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3,chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho ngườinhận ấn chỉ liên 2.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấnchỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổ theo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC ) nếu làấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
Phòng Quản lý Ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện:
- Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Cục Thuế (mẫuCTT24/AC ), lập phiếu nhậpấn chỉ(mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, sốlượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhậpkho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệutrên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán đểđiều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kếtoán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trênChương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giaocho người nhập kho.
- Căn cứ đề nghị của Cục Thuế nhận điều chuyển, Lập phiếu xuất (mẫuCTT24/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ;chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liên chuyển thủkho. Kế toán ấn chỉ chọn xuất từ kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu xuất sai so với thực tế xuất kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất;sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ khothực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuấttrên Chương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.
- Những người liên quan đến việcxuất kho phải ký vào 3 liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổtheo dõiấn chỉ bán thu tiền (mẫuST11/AC ) nếu là ấn chỉbán; ghi Thẻ kho tương ứng(mẫu TK01/AC ).
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế nhận điều chuyển thựchiện:
- Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Tổng cục Thuế (mẫuCTT24/AC ), lập phiếu nhậpấn chỉ(mẫu CTT23/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, sốlượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liênchuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính.
- Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện sốliệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kếtoán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kếtoán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trênChương trình Quản lý Ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho.
- Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập,thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); ghi thêm sổtheo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếu làấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫuTK01/AC ).
15.3. Điều chuyển biên lai mua tại cơ quan thuế của đơn vịthu phí, lệ phí do thay đổi cơ quan Thuế thuộc tỉnh, thành phố quản lý
Bộ phận Ấn chỉChi cục Thuế nơi đơn vị chuyển đi thực hiện:
- Nhận, nhập Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫuBC7/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu số BK04/AC ) của đơn vị chuyển cơquan thuế quản lý vào Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
+ Lập Phiếu nhập ấn chỉ đối với số biên lai chưa sử dụng của đơn vị vào kho theo dõi riêng.
+ Lập Phiếu xuất số biên lai chưa sử dụng của đơn vịtừ kho theo dõi riêng nộp Cục Thuế.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ ghi: sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ); sổ theo dõi sửdụng biên lai (mẫu ST10/AC); ghi Thẻkho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
- Kế toán, Thủ kho ấn chỉ Chi cục Thuế nơi điều chuyểnbiên lai không nhập, xuất thực tế nhưng phải ký vào phiếu nhập, phiếu xuất điều chuyển.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục thuế thực hiện:
- Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ của Chi cục Thuế để lậpphiếu nhập ấn chỉ vào kho theo dõiriêng.
- Lập phiếu xuất ấn chỉ từ khotheo dõi riêng cho Chi cục thuế nhận đơn vị thu phí, lệ phí chuyển đến.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ ghi: sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); sổ theo dõi sửdụng biên lai (mẫu ST10/AC); ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
- Kế toán, Thủ kho Ấn chỉ Cục Thuế không nhập, xuất thực tế nhưng phải ký xác nhận vào phiếu nhập,phiếu xuất điều chuyển.
Bộ phận Ấn chỉ Chicục Thuế nơi đơn vị chuyển đến thực hiện:
- Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ của Cục Thuế để lậpphiếu nhập ấn chỉ vào kho theo dõiriêng.
- Lập phiếu xuất ấn chỉ từ kho theo dõi riêngcho đơn vị, cá nhân chuyển đến Chi cục Thuế quản lý.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ ghi: sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫuST10/AC); ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC ).
- Kế toán, Thủ kho ấn chỉ Chi cục Thuế nhận điềuchuyển không nhập, xuất thực tế nhưng phải ký xác nhận vào phiếu nhập, phiếu xuấtđiều chuyển.
15.4. Xử lý biên lai của đơn vịchuyển từ cơ quan thuế tỉnh này sang cơ quan Thuế tỉnh khác quản lý.
- Đối với biên lai thuế, đơn vị chuyển sang cơ quan thuế tỉnh khác quản lý thực hiện thanh quyết toán nộp lạicho cơ quan thuế nơi nhận biên lai, kế toán lập phiếu nhập kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng theohướng dẫn tại mục 13.6.
- Đối với biên lai thu phí, lệ phí, đơn vị chuyển sang cơ quan thuế tỉnhkhác quản lý thực hiện thanh quyết toán, hủy sốbiên lai còn lại theo quy địnhtại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việcin, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộcngân sách nhà nước.
16. Thanh, quyết toán tiền bán ấn chỉ
16.1. Chi cục Thuế thanh, quyếttoán tiền bán ấn chỉ với Cục Thuế:
Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:
- Hàng tháng tính số tiền bán ấn chỉ thu đượctrong kỳ, đề nghị Bộ phận Tài vụ chuyển tiền bán ấn chỉ về cơ quan thuế cấp trên. Nhập chứng từ chuyển tiềnbán ấn chỉ về tài khoản của cơ quan Thuế cấp trên vào Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ.
- Hàng quý, lập Báo cáo quyết toán tiền bán ấn chỉ (mẫu BC 20/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ.Chương trình hỗ trợ tính số tiền bánấn chỉ của Chi cục Thuế phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp trong kỳ,phí phát hành được để lại và Chi cục Thuế truyền Báo cáo về Cục Thuế.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ ghi sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC ).
Bộ phận Tài vụ Chi cục Thuế thực hiện:
- Hàng tháng Bộ phận Tài vụ thực hiện chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản theo dõi tiền bánấn chỉ của Cục Thuế.
- Cung cấp cho Bộ phận Ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ của Chi cục Thuế về tài khoản theo dõitiền bán ấn chỉ của Cục Thuế.
16.2. Cục Thuế quyết toán tiền bánấn chỉ với Chi cục Thuế:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:
- Nhập chứng từ chuyển tiền của Chi cục Thuế vào Chương trình Quản lý Ấnchỉ.
- Đối chiếu Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC ) của quý thanh toán (Bản in của Chi cụcThuế) với Báo cáo quyết toánấn chỉbán thu tiền (mẫu BC20/AC ) của quý thanh toán do Chi cục Thuế truyền lên trongChương trình Quản lý Ấn chỉ, nếu khớpđúng thì tiến hành quyết toán. Trường hợp có sai lệch về số liệu, yêu cầu Chi cục Thuế kiểm travà điều chỉnh số liệu trước khi quyết toán.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ xác định số tiền bán ấn chỉ do Chi cục Thuế đã bán trongquý trước, số phí phát hành được để lại theo quy định, số tiền bán các loại ấn chỉ còn nợ kỳ trước (nếu có), sốtiền bán ấn chỉ đã nộp kỳ này, số tiền bán ấn chỉ còn nợ cuối kỳ quyết toán.
- Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế quyết toán tiền bán ấn chỉ hàng quý với các Chi cục Thuế theolịch. Việc quyết toán tiền bán ấn chỉgiữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế phải được lập thành biên bản (mẫu BB01/AC ).Biên bản quyết toán tiền bánấn chỉgiữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế được lập thành 02 bản; Phòng/Bộ phận Ấn chỉ CụcThuế lưu giữ 01 bản; Chi cục Thuế lưu giữ 01 bản.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động ghi sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC ); hỗtrợ người sử dụng lập Biên bản quyết toán sốtiền bán ấn chỉ giữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế.
Phòng/Bộ phận Tài vụ Cục Thuế thực hiện:
Cung cấp cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ bản sao kê các chứngtừ chuyển tiền bán ấn chỉ của các Chi cục Thuế;đối chiếu và xác nhận số liệu chuyển tiền bán ấn chỉ trong kỳ của các Chi cục Thuế với Phòng/Bộ phận Ấn chỉ.
16.3. Cục Thuế thanh, quyết toán vớiTổng cục Thuế:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:
- Nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ do Tổng cục in, phát hành về tài khoản của Tổng cục Thuế vàoChương trình Quản lý Ấn chỉ.
- Hàng quý, tổng hợp lập Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC ) trong Chương trình Quản lý Ấnchỉ. Chương trình hỗ trợ tính số tiền bánấn chỉ Cục Thuế phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp trong kỳ, phí pháthành được để lại và Cục Thuế truyền Báo cáo về Tổng cục Thuế.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ ghi sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC).
Phòng/Bộ phận Tài vụ Cục Thuế thực hiện:
- Hàng tháng thực hiện chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Tổng cục Thuế.
- Cung cấp cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiềnbán ấn chỉ của Cục Thuế về tàikhoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Tổng cục Thuế.
16.4. Tổng cục Thuế quyết toán với Cục Thuế
Phòng Quản lý Ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cụcThuế thực hiện:
- Nhập chứng từ chuyển tiền của Cục Thuế vào Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
- Đối chiếu Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC ) của quý thanh toán (Bản in của Cục Thuế)với Báo cáo quyết toánấn chỉ bán thu tiền (mẫuBC20/AC ) của quý thanh toán do Cục Thuế truyền lên trong Chương trình Quản lý Ấnchỉ; nếu khớp đúng thì tiến hành quyết toán. Trường hợp có sai lệch về số liệu,yêu cầu Cục Thuế kiểm tra và điều chỉnh số liệu trước khi thanh, quyết toán.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ xác định số tiền bán ấn chỉ Cục Thuế trong quý, số phíphát hành được để lại theo quy định, số tiền bán các loại ấn chỉ còn nợ kỳ trước (nếu có), sốtiền bán ấn chỉ đã nộp kỳ này, số tiềnbán ấn chỉ còn nợ cuối kỳ quyếttoán.
- Phòng Quản lý Ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế quyết toán số tiềnbán ấn chỉ hàng quý với các CụcThuế theo lịch. Việc quyết toán số tiền bán ấn chỉ giữa Tổng cục Thuế và các Cục Thuế phải được lập thành Biên bản (mẫuBB01/AC ). Biên bản quyết toán số tiền bánấn chỉ giữa Tổng cục Thuế với Cục Thuế được lập thành 02 bản; Vụ Tài vụQuản trị (phòng Quản lý Ấn chỉ) Tổng cục Thuế lưu giữ 01 bản; Cục Thuế lưu giữ 01 bản.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ trên mạng máy tính tự động ghi sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC ); hỗtrợ người sử dụng lập Biên bản quyết toán số tiền bánấn chỉ giữa Tổng cục Thuế và Cục Thuế.
Phòng Tài vụ Tổng cục Thuế thực hiện:
Cung cấp cho Phòng Quản lý Ấn chỉ bản sao kê các chứngtừ chuyển tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế về tàikhoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Tổng cục Thuế.
17. Theo dõi tình hình sử dụng biên laido cơ quan Thuế phát hành
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Chi cục Thuế/Cục Thuế thưc hiện:
- Nhận Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thuế (mẫu CTT25/AC ); Báo cáotình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC).
- Đối với các trường hợp phải quyết toán biên lai: Nhận Báo cáo tình hìnhsử dụng biên lai (mẫu CTT25/AC ) hoặc (mẫu BC7/AC) và Bảng kê chi tiết sốbiên lai còn lại chưa sử dụng của đơn vị, cá nhân (mẫu BK04/AC ).
- Đóng dấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Ấn chỉ.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế thực hiện:
- Nhận, nhập các loại Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu CTT25/AC ) đốivới biên lai do Tổng cục Thuế phát hành; Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫuBC7/AC) đối với biên lai do Cục Thuế phát hành vào chương trình Quản lý Ấn chỉ.Sau khi nộp Báo cáo tình hình sử dụng biên lai, đơn vị nộp báo cáo phát hiện cósai sót, lập Báo cáo mới thay thế báo cáo đã gửi cơ quan thuế.
- Nhận, nhập Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu CTT25/AC )hoặc(mẫu BC7/AC) và Bảng kê chi tiết sốbiên lai còn lạichưasửdụng(mẫuBK04/AC ) của đơn vị, cá nhân chuyểnsang cơ quan thuế khác trong cùng tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý.
- Trường hợp đơn vị, cá nhân gửi Báo cáo tình hình sử dụng biên lai do cơquan Thuế đặt in (mẫu CTT25/AC hoặc mẫu BC7/AC) qua mạng thông tin điện tử thìChương trình Quản lý Ấn chỉ tự động tiếp nhận.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng:
+ Lập Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên laiBC8/AC của các đơn vị do cơ quan thuế quản lý và truyền lên cơ quan thuế cấptrên.
+ Phát hiện các sai sót liên quan tới việc in, pháthành, quản lý, sử dụng biên lai; in thông báo yêu cầu đơn vị, cá nhân sử dụngbiên lai kiểm tra lại và lập báo cáo điều chỉnh.
+ In Tình trạng nộp báo cáo tình hình sử dụng biênlai (mẫu BK03/AC ).
18. Theo dõi, quản lý kho biên lai:
18.1. Theo dõi tồn kho biên lai:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cụcThuế thực hiện:
- Tồn kho trên Thẻ kho được tính ngay sau khi thủ kho thực hiện xác nhậnphiếu nhập, phiếu xuất hoặc hóa đơn bán ấn chỉ. Sau khi thủ kho thựchiện xác nhận phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ấn chỉ, Chương trình Quản lý Ấnchỉ tự động khóa số liệu trên sổ kế toán, chứng từ nhập, xuất.
- Cuối mỗi tháng, thủ kho ấn chỉ và Bộ phận Ấn chỉ phải thực hiệnđối chiếu giữa sổ sách và thực tế số liệu về nhập, xuất, tồn kho từng loại biênlai.
18.2. Kiểm kê kho biên lai
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Lập Quyết định kiểm kê kho biên lai trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký duyệt.Thành phần Hội đồng kiểm kê kho ấn chỉ: Lãnh đạo cơ quan Thuế, lãnh đạo Phòng/Bộ phận Ấn chỉ; đại diệnPhòng/Đội Kiểm tra nội bộ, kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ.
- Thời điểm kiểm kê:
+ Kiểm kê định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31tháng 12 hàng năm.
+ Kiểm kê đột xuất: Thực hiện khi có quyết định củacác cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện mất, thiếu hụt biên lai...
- Trình tự kiểm kê:
+ Khóa sổ kế toán, Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ in Bảngkiểm kê các loại biên lai tồn kho tính đến ngày kiểm kê (mẫu BC25/AC ). Bảng kiểmkê các loại biên lai tồn kho có giá vốn và tổng giá vốn theo từng loạiấn chỉ và toàn bộ giá vốn của các loạiấn chỉ tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
+ Thực hiện kiểm kê chi tiết theo từng loại biên lai,ký hiệu biên lai, số lượng biên lai (từ số đến số). Đối chiếu giữa Bảng kiểm kêkho (mẫu BC25/AC ) với Thẻ kho tươngứng (mẫu TK01/AC ).
+ Trình thủ trưởng cơ quan thuế kết quả kiểm kê; kiếnnghị xử lý các trường hợp thừa, thiếu biên lai, biên lai không còn giá trị sử dụng.Biên bản kiểm kê kho (kèm theo Bảng kiểm kê BC25/AC ) được lập đủ số lượng đểgiao cho các thành phần tham gia kiểm kê và những người tham gia kiểm kê kho phảiký tên trong tất cả các bản Biên bản kiểm kê kho.
- Xử lý kết quả kiểm kê:
+ Sau khi có ý kiến của lãnh đạo cơ quan Thuế, kếtoán ấn chỉ thực hiện điều chỉnh sốliệu đối với những loại biên lai có chênh lệch, in bảng kiểm kê (mẫu BC25/AC ),trình lãnh đạo ký duyệt và gửi cơ quan Thuế cấp trên theo quy định.
+ Kế toán lập phiếu xuất chuyển kho nội bộ các loạibiên lai không còn giá trị sử dụng; Ấn chỉ thừa từ kho chính sang kho Ấn chỉkhông còn giá trị sử dụng.
+ Tham mưu lãnh đạo có Quyết định xử phạt trường hợpmất ấn chỉ theo đúng quy định.
Phần thứ ba.
QUẢN LÝ BIÊN LAI DO ĐƠN VỊ NGOÀI NGÀNH THUẾPHÁT HÀNH
1. Quản lý Đăng ký sử dụng chứng từ khấutrừ thuế thu nhập cá nhân tự in và Thông báo đề nghị phát hành biên lai phí, lệphí.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục thuế thực hiện:
- Nhận Đăng ký sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân tự in (mẫu tại Thôngtư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính); Thông báo đề nghị pháthành biên lai thu phí, lệ phí tự in, đặt in (mẫu tại Phụ lục số 04) ban hànhkèm theo Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính của đơn vị,đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phậnẤn chỉ ngay trong ngày.
- Thời hạn gửi Thông báo đề nghị phát hành biên lai thu phí, lệ phí chậmnhất là 15 ngày trước ngày bắt đầu sử dụng.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉCục Thuế thực hiện:
- Nhận Đăng ký sử dụng chứng từ thuế thu nhập cá nhân tự in, Thông báo đềnghị phát hành biên lai thu phí, lệ phí và mẫu chứng từ, biên lai kèm theo từ bộphận tiếp nhận hồ sơ.
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ thuếthu nhập cá nhân, ra thông báo chấp thuận việc đăng ký chứng từ khấu trừ; trườnghợp không đủ điều kiện thì thông báonêu rõ lý do không chấp thuận để tổ chức biết. Thời hạn kiểm tra trong 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+ Kiểm tra thông tin trong Thông báo đề nghị pháthành biên lai thu phí, lệ phí tự in, đặt in. Trường hợp không chấp nhận loạibiên lai thu tiền phí, lệ phí của cơ quan thu phí, lệ phí thì phải có ý kiến phảnhồi bằng văn bản, nêu lý do không chấp nhận gửi tới cơ quan thu phí, lệ phí trong thời gian chậm nhất là 7 ngày trướcngày bắt đầu sử dụng theo Thông báo phát hành của cơ quan thu phí, lệ phí.
- Lưu giữ hồ sơ: Đăng ký tự in chứngtừ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; Thông báo đề nghị phát hành biên lai thuphí, lệ phí; công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ của cơquan thuế.
- Thực hiện hủy bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ khiphát hiện tổ chức trả thu nhập đưa chứng từ khấu trừ ra sử dụng nhưng có sai phạm.
2. Quản lý Thông báo, Báo cáo phát hànhbiên lai.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Nhận Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ, Báo cáophát hành biên lai thu phí, lệ phí (kèm theo biên lai mẫu), đóng dấu “Ngày nhận”và chuyển cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Thời hạn gửi Thông báo chứngtừ khấu trừ 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận của CụcThuế tỉnh, thành phố. Thời hạn gửi Báo cáo phát hành biên lai thu phí, lệ phíchậm nhất là 15 ngày trước ngày bắt đầu sử dụng.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhận Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ, Báo cáo phát hành biên laithu phí, lệ phí từ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra trạng thái của mã số thuế,tính hợp lệ của Thông báo, Báo cáo (các thông tin trong Thông báo, Báo cáo so vớiquy định, so sánh giữa mẫu biên lai với các thông tin trong Thông báo, Báocáo....). Trường hợp phát hiện các thông tin trong Thông báo, Báo cáo phát hànhkhông đúng theo quy định; phải nêu các sai sót và yêu cầu tổ chức điều chỉnh.
- Nhập, nhận thông tin từ Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành vàoChương trình Quản lý Ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ ghi Sổtheo dõi tình hình sử dụng biên lai(mẫu ST10/AC ). Trường hợp đơn vị gửi Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành quamạng, Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động cập nhật.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng lập Danh sách đơn vị sửdụng biên lai; Danh sách các nhàin nhận in biên lai; Danh sách các đơn vị cung cấp phần mềm tự in biên lai; Kiểmtra các sai sót trong Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành khi nhập thôngtin.
- Trường hợp phát hiện Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành có sai sót vềloại, ký hiệu, từ số ...đến số biên lai thì cơ quan thuế yêu cầu đơn vị pháthành lập Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành mới về loại, ký hiệu, từ số...đến số biên lai gửi cơ quan thuế đề nghị thay thế Thông báo phát hành, Báocáo phát hành cũ.
- Nhận, nhập Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành mới vào Chương trình Quảnlý Ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi thông tin Thông báo phát hành,Báo cáo phát hành mới vào sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫu ST10/AC ) thay thếthông tin Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành cũ có sai sót.
- Lưu giữ Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành của đơn vị, tổ chức pháthành biên lai. Trường hợp Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành của đơn vị, tổ chức gửi qua mạng, cơ quan thuếkhông phải in Thông báo phát hành, Báo cáo phát hành để lưu trữ.
3. Quản lý Báo cáo tình hình sử dụng,Báo cáo quyết toán biên lai.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhận Báo cáo tình hình sử dụng biên lai hàng quý của đơn vị, đóng dấu“Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày.
+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phítự in, đặt in của đơn vị thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); thời hạn gửi báo cáo: Chậmnhất là ngày 15 của tháng đầu quý sau.
+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thuế, chứng từkhấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in của tổ chức trả thu nhập (mẫu CTT25/AC );thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
- Nhận Báo cáo tình hình sử dụng biên lai và Bảng kê chi tiết số biên laicòn lại chưa sử dụng (mẫu BK04/AC ) của các đơn vị, cá nhân không tiếp tục thựchiện nhiệm vụ thu, chuyển cơ quan thuế quản lý; tổ chức trả thu nhập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chuyểnđổi hình thức sở hữu. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngaytrong ngày. Thời hạn các tổ chức sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cánhân tự in gửi báo cáo: chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổihình thức sở hữu.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhận, nhập các thông tin về Báo cáo tình hình sử dụng Biên lai (mẫuBC7/AC đối với biên lai thu phí, lệ phí đặt in, tự in; mẫu CTT25/AC đối vớibiên lai thuế, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in) và Bảng kê sốbiên lai còn lại chưa sử dụng (mẫu BK04/AC ) vào Chương trình Quản lý Ấn chỉ.Trường hợp đơn vị, cá nhân nộp báo cáo tình hình sử dụng; Bảng kê số biên lai còn lại chưa sử dụng qua mạngthì Chương trình Quản lý Ấn chỉ tự động cập nhật.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng ghi sổ theo dõi sử dụngbiên lai (mẫu ST10/AC ) của đơn vị, tổ chức, cá nhân; phát hiện sai sót các số liệu trên Báo cáo tình hình sửdụng biên lai và Bảng kê số biênlai còn lại chưa sử dụng; tổng hợp Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên laihàng quý (mẫu BC8/AC) của cơ quan Thuế truyền lên cấp trên.
4. Quản lý Thông báo kết quả hủy biênlai:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Nhận Thông báo kết quả hủy biên lai thu tiền phí, lệphí của đơn vị tự in, đặt in (Phụ lục 07, kèm theo Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính); đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phậnẤn chỉ ngay trong ngày.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhận, nhập Thông báo kết quả hủy biên lai thu tiền phí, lệ phí tự in, đặtin của đơn vị vào Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng đối chiếu kết quả hủybiên lai thu tiền phí, lệ phí tự in, đặt in với số liệu thông báo phát hành, sốliệu trong báo cáo tình hình sử dụng biên lai hàng quý của đơn vị để phát hiệnsai sót, chênh lệch (nếu có). Trường hợp phát hiện thông tin trong thông báo kết quả hủy không đúng quy định,Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in thông báo các sai sót vàyêu cầu đơn vị điều chỉnh.
- Biên lai thu tiền phí, lệ phí tự in của đơn vị được xác định là hủy xongkhi không thể sử dụng phần mềm để tạo được biên lai tự in.
- Biên lai thu tiền phí, lệ phí được xác định là hủy xong khi không cònnguyên dạng của bất kỳ tờ biên lai nào hoặc không thể lắp ghép, sao chụp hoặckhôi phục lại nguyên bản các số biên lai đã thông báo hủy.
5. Quản lý biên lai khi đơn vị chuyểncơ quan thuế quản lý
5.1. Quản lý biên lai của đơn vịchuyển cơ quan thuế trong nội, tỉnh, thành phố quản lý.
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Nhận Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC), Báo cáo tình hình sử dụngchứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in (mẫu CTT25/AC) và Bảng kê biênlai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC ) của đơn vị chuyển gửi cơ quan Thuế nơi đi trướcngày Thông báo phát hành biên lai với cơ quan Thuế nơi đến.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đithực hiện:
- Nhận, nhập Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC hoặc mẫuCTT25/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC ) của đơn vị gửicơ quan Thuế nơi đi. Chương trình Quảnlý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng điều chỉnh giảm Thông báo phát hành trước đâyđúng bằng sốbiên lai đã kê trong Bảng kê biênlai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC ) của đơn vị trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ phát hiện sai sót các số liệu trênBáo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC hoặc mẫu CTT25/AC) và Bảng kêbiên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC ) của đơn vị, ghi Sổtheo dõi sử dụng biên lai (mẫuST10/AC ) của đơn vị, tổng hợp Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC8/AC) của cơ quan Thuế truyền lên cấp trên.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉCục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện:
Nhận, nhập Thông báo phát hành số biên lai đúng bằngsố biên lai trong Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC ) của đơn vị vàoChương trình quản lý Ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ ghiSổ theo dõi sử dụng biên lai(mẫu ST10/AC ) của đơn vị.
5.2. Quản lý biên lai của đơn vịchuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh, thành phố quản lý.
Biên lai đơn vị đặt in, tự in khi chuyển cơ quan thuếngoài tỉnh, thành phố quản lý, đơn vị thực hiện thanh, quyết toán biên lai, hủybiên lai còn lại trước khi chuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh quản lý; Thông báo kếtquả hủygửi cơ quan thuế theo quy địnhtại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.
6. Quản lý báo cáo nhận in, cung cấp phầnmềm tự in biên lai:
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhận Báo cáo về việc nhận in, cung cấp phần mềm tự in biên lai (mẫuBC01/AC ) của các đơn vị nhận in, cung cấp phần mềm tự in biên lai. Thời hạn gửibáo cáo chậm nhất là 15 ngày tiếp theo kể từ ngày cuối cùng của mỗi quý.
- Nhận Báo cáo về việc nhận in biên lai đặt in của kỳ cuối cùng còn hoạt động đối vớitổ chức nhận in biên lai ngừng hoạt động nhận in biên lai. Thời gian phải báocáo: Từ đầu kỳ báo cáo cuối cùng đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt độngnhận in biên lai.
- Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Ấn chỉ.
Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhận, nhập Báo cáo về việc nhận in, cung cấp phần mềm tự in biên lai (mẫu BC01/AC ) của các đơn vị vào Chương trình Quảnlý Ấn chỉ.
- Chương trình hỗ trợ đưa danh sách các doanh nghiệp in, cung cấp phần mềmtự in biên lai vào danh mục nhà in nhận in, cung cấp phần mềm tự in biên lai vàđưa thông tin lên trung tâm dữ liệu của Tổng cục Thuế.
Phần thứ tư.
XÁC MINH, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KIỂM TRA
1. Xác minh nguồn gốc biên lai
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục thuế/Chi cục thuế thực hiện:
Nhận công văn yêu cầu xác minh nguồn gốc biên lai docơ quan thuế phát hành của đơn vị, cá nhân, cơ quanNhà nước. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Tiếp nhận công văn yêu cầu xác minh nguồn gốc biên lai của đơn vị, cánhân, cơ quan Nhà nước. Nhập các thông tin về biên lai cần xác minh vào phần ứng dụng tra cứuấn chỉ trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
- Căn cứ các ký hiệu nhận dạng biên lai để xác minh tính thật, giả củabiên lai do đơn vị, cá nhân, cơ quan Nhà nước yêu cầu.
- Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minhnguồn gốc biên lai trình lãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộ phận Hành chính để chuyểncho đơn vị, cá nhân, cơ quan Nhà nước có yêu cầu.
Thời hạn trả lời xác minh biên lai: Không quá 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu.
2. Xác minh nội dung kinh tế của biên lai
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục thuế/Chi cục thuế thực hiện:
Nhận công văn yêu cầu xác minh nội dung kinh tế biênlai của đơn vị, cá nhân, cơ quan Nhà nước. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phậnKiểm tra ngay trong ngày.
Phòng/Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nếu yêu cầu xác minh nội dung kinh tế của biên lai do người thu tiền lập(liên 1) hoặc do người nộp tiền lưugiữ (Liên 2); căn cứ Bảng kê biên lai thu (mẫu 02/BK-BLT ) quy định tại Thông tưsố 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính để xác minh nội dung kinh tếcủa biên lai do người thu tiền lập hoặckiểm tra trực tiếp liên lưu do người thu tiền lập (liên 1) hoặc (Liên 2) do ngườinộp tiền lưu giữ tại trụ sở để kiểm tra, đối chiếu, xác định đúng, sai theo yêucầu.
- Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minh nội dung kinh tế của biên lai trìnhlãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộ phận Hành chính để chuyển cho đơn vị, cá nhân, cơquan Nhà nước có yêu cầu.
Thời hạn trả lời xác minh biên lai: Không quá 05 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu.
3. Quản lý Báo cáo mất, cháy biên laivà kết quả xử lý:
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Nhận Báo cáo mất, cháy biên lai của các đơn vị (mẫuBC 21/AC ). Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chicục Thuế ngay trong ngày.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhận, nhập Báo cáo mất, cháy biên lai (mẫu BC 21/AC ) vào Chương trình Quảnlý Ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ in Thông báo mất, cháyấn chỉ (mẫu BC23/AC ) gửi các Chi cụcThuế trong tỉnh (thành phố) và Cục Thuế các tỉnh, thành phố.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo mất, cháy biên lai;lập Biên bản vi phạm hành chính (mẫu BB02/AC) đối với hành vi mất, cháy biênlai thu phí, lệ phí. Tham mưu lãnh đạo cơ quan Thuế ra Quyết định xử phạt theoquy định (mẫu QĐ01/AC ).
- Căn cứ Quyết định xử phạt (mẫu QĐ01/AC ), Kế toán ấn chỉ nhậpQuyết định xử phạt vào Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
- Trường hợp số tiền xử phạt vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Kế toán ấn chỉ theo dõi mất và xửlý mất ấn chỉ tham mưu lãnh đạo Chi cục chuyểnhồ sơ lên Cục Thuế xử lý. Khi có Quyết định xử phạtcủa Cục Thuế, kế toán ấn chỉ theo dõi mất và xử lý mất ấn chỉ nhập vào Chương trình Quản lý Ấnchỉ.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng ghi: sổ theo dõi mất,vi phạm về Quản lý Ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu ST21/AC ); tổng hợp lập và truyềnlên cấp trên Báo cáo số vụ mấtấn chỉvà kết quả xử lý (mẫu BC24/AC ); hỗ trợ in được Báo cáo số vụ mấtấn chỉ và kết quả xử lý (mẫuBC24/AC ), Báo cáo tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC24a/AC).
4. Theo dõi vi phạm về quản lý biên laivà kết quả xử lý:
Phòng/ Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhập Biên bản vi phạm hành chính về quản lý biên lai vào Chương trình Quảnlý Ấn chỉ.
- Tham mưu lãnh đạo cơ quan Thuế ra Quyết định xử phạt theo quy định (mẫuQĐ01/AC ). Nhập Quyết định xử phạt vào Chương trình Quản lý Ấn chỉ. Thời hạn raquyết định xử phạt là 10 ngày kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính tronglĩnh vực quản lý biên lai.
- Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng ghi: sổ theo dõi mất,cháy, vi phạm về Quản lý Ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu ST21/AC); tổng hợp lậpBáo cáo số vụ vi phạm trong lĩnh vực Quản lý Ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫuBC24/AC ) và truyền lên cơ quan thuế cấp trên.
5. Kiểm tra biên lai:
Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng cục Thuế thực hiện:
- Chỉ đạo Cục Thuế hàng năm xây dựngkế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra về biên lai theo các nội dung:
+ In, phát hành, quản lý, sử dụng biên lai của cácđơn vị, cá nhân và doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý.
+ Kiểm tra Chi cục Thuế về công tác quản lý biên lai.
- Lập kế hoạch và trực tiếp kiểm tra cơ quan Thuế các cấp về công tác quảnlý biên lai.
Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ phối hợp với Phòng/Bộ phận kiểm tra của Cục Thuế, Chi cụcThuế thực hiện thu thập thông tin, xây dựng kế hoạch kiểm tra việc in, pháthành, quản lý và sử dụng biên lai của đơn vị thuộc cơ quan Thuế quản lý và tạitrụ sở người nộp thuế; gửi Tổng cục Thuế trước 15 tháng 10 năm trước năm kếhoạch.
- In kết quả gửi các loại báo cáo biên lai không đúng thời gian quy định;báo cáo của đơn vị có nội dung, số liệu sai lệch so với nội dung, số liệu củacơ quan Thuế quản lý.
- Phân tích rủi ro từ các sai phạm được phát hiện, trình lãnh đạo cơ quanThuế kế hoạch kiểm tra.
- Các sai phạm có tính rủi ro cao, trình lãnh đạo cho tiến hành kiểm tra đột xuất.
- Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về in, pháthành, quản lý, sử dụng biên lai trên địa bàn quản lý.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện:
- Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với Phòng Kiểm tra thuế tổ chức thực hiện kiểm tra việcin, phát hành, quản lý, sử dụng biên lai của người nộp thuế, hoạt động in củacác doanh nghiệp in thuộc phạm vi quản lý.
- Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành biên lai, tính hợp lệ của biên lai thuộc phạm vi quảnlý.
- Kiểm tra các Chi cục thuế về công tác quản lý biên lai.
- Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về in, pháthành, quản lý, sử dụng biên lai trên địa bàn quản lý.
Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện:
- Phối hợp với Đội kiểm tra Thuế xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạchkiểm tra hoạt động in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai của các đơn vị in, phát hành, quản lý, sử dụng biên lai thuộc phạm vi cơ quan thuếquản lý; hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn.
- Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc biên lai, tính hợp lý, hợp lệ củabiên lai thuộc phạm vi quản lý.
- Kiểm tra hoạt động hủy biên lai của đơn vị quản lý, sử dụng biên lai.
- Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về in, pháthành, quản lý, sử dụng biên lai trên địa bànquản lý.
Phần thứ năm.
BÁO CÁO ẤN CHỈ
1. Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụngbiên lai (mẫu BC8/AC):
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ:
- Chi cục Thuế lập Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên lai (mẫuBC8/AC) truyền lên Cục Thuế.
- Cục Thuế lập Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC8/AC)truyền lên Tổng cục thuế.
- In được Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC8/AC) loại doTổng cục Thuế phát hành, loại do Cục Thuế phát hành, loại do đơn vị ngoài ngànhthuế phát hành.
- Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và gửi báo cáo từ Chi cục Thuế lên CụcThuế chậm nhất là ngày 05 tháng thứ hai quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lậpvà gửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 10 tháng thứ hai quý liền kềcủa kỳ báo cáo.
2. Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC):
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Trên cơ sở dòng cộng trên sổ nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ) trong Chươngtrình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ:
- Chi cục thuế tổng hợp lập Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) truyền lên CụcThuế.
- Cục Thuế tổng hợp lập Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) truyền lên Tổng cụcthuế.
- In được Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) loại do Tổng cục Thuế phát hành; loại do Cục Thuếphát hành.
- Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và gửi báo cáo từ Chi cục Thuế lên CụcThuế chậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập vàgửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề của kỳbáo cáo.
3. Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC ):
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Trên cơ sở dòng cộng của Sổ nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC ) đối với các loạibán thu tiền và nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ từ Chi cục Thuế về Cục Thuế,Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ Chi cục tính phí phát hành để lại cho Chi cụcvà lập Báo cáo Quyết toánấn chỉbán thu tiền (mẫuBC20/AC ) truyềnlên Cục Thuế, in Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán thu tiền đưa vào lưu trữ.
- Trên cơ sở tổng hợp số tiền bán ấn chỉtại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc, Chương trình quản lý Ấnchỉ hỗ trợ Cục Thuế tính phí phát hành để lại cho Văn phòng Cục Thuế; lập, in Báo cáo Quyết toán ấn chỉbán thu tiền (mẫu BC20/AC ) chi tiết theo loạiấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành, loạido Cục Thuế phát hành đưa vào lưu trữ; truyền lên Tổng cục Thuế Báo cáo Quyếttoán ấn chỉ bán thu tiền (loại ấnchỉ do Tổng cục Thuế phát hành).
- Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và gửi báo cáo từ Chi cục Thuế lên CụcThuế chậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập vàgửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề của kỳbáo cáo.
4. Báo cáo số vụ mất, vi phạm về Quảnlý Ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu BC24/AC ):
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Trên cơ sở Sổ theo dõi mất, vi phạm về Quản lý Ấn chỉ và kết quả xử lý, Chương trìnhQuản lý Ấn chỉ hỗ trợ:
- Chi cục thuế lập Báo cáo sốvụ mất, vi phạm về Quản lý Ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu BC24/AC ); Báo cáo tổnghợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC24a/AC) và truyền lên Cục Thuế.
- Cục Thuế tổng hợp lập Báo cáo số vụ mất, vi phạm về Quản lý Ấn chỉ và kếtquả xử lý (mẫu BC24/AC ), Báo cáo tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC24a/AC) củaVăn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế, truyền lên Tổng cục Thuế.
- Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và gửi báo cáo từ Chi cục Thuế lên CụcThuế chậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập vàgửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề của kỳbáo cáo.
5. Báo cáo kết quả kiểm kê kho ấn chỉ:
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
- Nhập kết quả kiểm kê vào Chương trình Quảnlý Ấn chỉ, Chương trình hỗ trợ in được Bảng kiểm kê kho ấn chỉ (mẫu BC25/AC ), kèm công vănbáo cáo gửi cơ quan thuế cấp trên.
- Kỳ báo cáo 06 tháng/lần; thời hạn lập và gửi báo cáo từ Chi cục Thuế lênCục Thuế chậm nhất là ngày 25 tháng liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lậpvà gửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30tháng đầu liền kề củakỳ báocáo.
Phần thứ sáu.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cụcThuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan Thuế các cấp thực hiện quy trình này; phối hợp vớiCụcCông nghệ thông tin Tổng cụcThuế trong việc nâng cấp, hướng dẫn, hỗ trợ cơquan Thuế các cấp triển khai Quytrình quản lý biên lai trên hệ thống máy tínhđáp ứng yêu cầu quản lý biên laitheo hướng dẫn tại Quy trình này.
2. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế chịu trách nhiệmtổ chức thực hiện, kiểm tra các bộphận trong cơ quan Thuế thực hiện Quy trìnhnày.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương báo cáo kịpthời về Tổng cục Thuế để được hỗ trợgiải quyết hoặc nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Quy trình quản lý biên lai chophù hợp./.
PHỤ LỤC I
CÁC MẪU BIỂU CHỨNG TỪ, SỔ QUẢN LÝ, BÁO CÁO ẤN CHỈ
(Kèm theo Quyết định số 440/2013/QĐ-TCT ngày 14 tháng 03 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
|
STT |
Mẫu biểu |
Ký hiệu |
|
1 |
Danh mục ấn chỉ. |
DM01/AC |
|
2 |
Danh mục kho ấn chỉ. |
DM02/AC |
|
3 |
Danh mục đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai. |
DM03/AC |
|
4 |
Danh mục nhà in, đơn vị cung cấp phần mềm tự in BL |
DM04/AC |
|
5 |
Kế hoạch nhận ấn chỉ. |
KH01/AC |
|
6 |
Kế hoạch in ấn chỉ. |
KH02/AC |
|
7 |
Sổ theo dõi hợp đồng in. |
HĐ01/AC |
|
8 |
Sổ theo dõi ký hiệu và số lượng ấn chỉ đã in. |
HĐ02/AC |
|
9 |
Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng. |
HĐ03/AC |
|
10 |
Phiếu nhập ấn chỉ. |
CTT23/AC |
|
11 |
Phiếu xuất ấn chỉ. |
CTT24/AC |
|
12 |
Bảng kê chứng từ. |
CTT25/AC |
|
13 |
Hóa đơn bán ấn chỉ. |
02GTTT... |
|
14 |
Sổ theo dõi sử dụng biên lai. |
ST10/AC |
|
15 |
Sổ Theo dõi ấn chỉ bán thu tiền. |
ST11/AC |
|
16 |
Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ. |
ST12/AC |
|
1.7 |
Sổ theo dõi mất, vi phạm QLAC và kết quả xử lý. |
ST21/AC |
|
18 |
Thẻ kho ấn chỉ. |
TK01/AC |
|
19 |
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí |
BC7/AC |
|
20 |
Báo cáo tổng hợp tình hình SD biên lai. |
BC8/AC |
|
21 |
Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ. |
BC9/AC |
|
22 |
Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán thu tiền. |
BC20/AC |
|
23 |
Báo cáo mất, cháy ấn chỉ. |
BC21/AC |
|
24 |
Thông báo mất ấn chỉ. |
BC23/AC |
|
25 |
Báo cáo số vụ mất, vi phạm về QLAC và kết quả xử lý |
BC24/AC |
|
26 |
Báo cáo tổng hợp mất biên lai và kết quả xử lý. |
BC24a/AC |
|
27 |
Bảng Kiểm kê kho ấn chỉ. |
BC25/AC |
|
28 |
Báo cáo (Thông báo) phát hành biên lai. |
TB01/AC |
|
29 |
Thông báo kết quả hủy biên lai |
TB02/AC |
|
30 |
Bảng kê biên lai.... |
BK04/AC |
|
31 |
Tình trạng nộp Báo cáo sử dụng biên lai. |
BK05/AC |
|
32 |
Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ nhập. |
BK06/AC |
|
33 |
Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ xuất. |
BK07/AC |
|
34 |
Bảng kê trị giá ấn chỉ bán. |
BK08/AC |
|
35 |
Bảng tổng hợp trị giá vốn ấn chỉ nhập, xuất, bán, tồn. |
BK09/AC |
|
36 |
Bảng kê theo dõi liên lưu |
BK10/AC |
|
37 |
Báo cáo nhận in, cung cấp phần mềm tự in biên lai |
BC01/AC |
|
38 |
Biên bản quyết toán ấn chỉ bán thu tiền |
BB01/AC |
|
39 |
Biên bản mật, vi phạm quản lý ấn chỉ |
BB02/AC |
|
40 |
Quyết định xử lý mất ấn chỉ thuế |
QĐ01/AC |
|
1/ Mẫu Danh mục ấn chỉ |
DM01/AC |
DANH MỤC ẤN CHỈ
Tổng số loại ấn chỉ:
|
Mẫu ấn chỉ |
Tên ấn chỉ |
Loại ấn chỉ |
ĐV tính |
Đơn vị phát hành |
Ấn chỉ bán |
Theo dõi ký hiệu |
Theo dõi số lượng |
Số/kýhiệu |
Giá bán |
Giá thanh toán |
|
|
TCục |
Cục |
||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
BL thuế |
|
TCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BL phí |
|
CT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BL phí |
|
NN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
02/ Danh mục kho ấn chỉ |
DM02/AC |
DANH MỤC KHO ẤN CHỈ
|
Mã kho |
Tên kho |
Tính chất kho |
Địa chỉ kho |
Tên Thủ kho |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
Kho ấn chỉ cấp |
|
|
|
|
|
2 |
Kho ấn chỉ bán |
|
|
|
|
|
|
....... |
|
|
|
|
|
|
........... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
03/ Danh mục đơn vị, cá nhân sử dụng biên lai …………….. |
DM03/AC |
DANH MỤC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN SỬ DỤNG BIÊN LAI
Từ tháng đến tháng năm
|
Mã đơn vị |
Tên đơn vị |
Mã số thuế |
Địa chỉ |
Loại ấn chỉ |
Ghi chú |
|||
|
Hóa đơn |
BL thuế |
BL phí |
AC khác |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
04/ Danh mục nhà in, đơn vị cung cấp phần mềm tự in BL |
DM04/AC |
DANH MỤC NHÀ IN, ĐƠN VỊ CUNG CẤP PHẦN MỀM TỰ IN BIÊN LAI
Từ tháng đến tháng năm
Tổng số nhà in:
|
STT |
Mã số thuế |
Tên nhà in |
Địa chỉ |
Điện thoại |
Loại ấn chỉ được in |
|||
|
HĐơn |
BLai thuế |
Blai phí |
AC khác |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
Công ty TNHH MTV in Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5/ Kế hoạch nhận ấn chỉ
Mẫu số: KH01/AC
|
Cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH NHẬN ẤN CHỈ
Năm ………
|
STT |
Ký hiệu mẫu ấn chỉ |
Tên ấn chỉ |
Đơn vị tính |
Tồn đầu năm |
Nhận từ đầu năm |
Sử dụng từ đầu năm |
Ước nhận cả năm |
Ước sử dụng cả năm |
Ước tồn cuối năm |
Kếhoạch nhận năm tới |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….. ngày ……. tháng ……. năm.... |
6/ Kế hoạch in ấn chỉ
|
Cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KH02/AC |
KẾ HOẠCH IN ẤN CHỈ
Năm ………
|
STT |
Ký hiệu mẫu ấn chỉ |
Tên ấn chỉ |
Đơn vị tính |
Tồn dầu năm |
Ước in cả năm |
Ước sử dụng cả năm |
Ước tồn cuối năm |
Kế hoạch sử dụng |
KH in |
||||||
|
Số lượng |
Giátrị |
Số lượng |
Giá trị |
Số lượng |
Giá trị |
Số lượng |
Giá trị |
Slượng |
Đơn giá |
Thànhtiền |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….. ngày ……. tháng ……. năm.... |
7/ Mẫu sổ theo dõi hợp đồng in
|
Cơ quan Thuế |
Mẫu số: HĐ01/AC |
SỔ THEO DÕI HỢP ĐỒNG IN
Từ ngày tháng đến ngày tháng năm
|
Hợp dồng |
Tên nhà in |
Đơn vị tính |
Tên ấn chỉ |
Ký hiệu |
Từ số....đến số ….. |
Số lượng |
Đơn giá in |
Thànhtiền(VNĐ) |
Thanh lý |
Chênh lệch HĐ/TLý |
|||
|
Số |
Ngày |
Số |
Ngày |
Slượng |
Tiền |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
6 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
|
|
|
BL thuế... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BL môn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
xxx |
|
xxxx |
|
|
xxxx |
xxx |
|
|
8/ Sổ theo dõi ký hiệu và số lượng ấn chỉ đã in |
HĐ02/AC |
Cơ quan Thuế
SỔ THEO DÕI KÝ HIỆU VÀ SỐ LƯỢNG ẤN CHỈ ĐÃ IN
Từ ngày tháng đến ngày tháng năm
Mẫu số ấn chỉ:……………. Tên ấn chỉ ……………
|
STT |
Hợp đồng in |
Đơn vị tính |
Ký hiệu |
Từ số đến số |
Số lượng |
|
|
Số |
Ngày |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
xxx |
|
|
9/ Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng |
Mẫu số: HĐ03/AC |
Cơ quan Thuế
SỔ THEO DÕI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Từ ngày tháng đến ngày tháng năm
|
STT |
Tên ấn chỉ |
Đơn vịtính |
Hợp đồng |
Phiếu nhập ấn chỉ |
Còn lại |
|||||||
|
Số |
Ngày |
Số lượng |
Số tiền |
Số |
Ngày |
Số lượng |
Số tiền |
Số lượng |
Số tiền |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
xxx |
xxx |
|
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
10/ Mẫu Phiếu nhập |
CTT23/AC |
|
Tên cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Ký hiệu: AA/2011
Số 0000001
PHIẾU NHẬP ẤN CHỈ
Liên 1: Kế toán
Nhập ấn chỉ từ: ……………..
Về kho:
Theo hóa đơn (Phiếu xuất ấn chỉ) số: …….. ngày …/…/…
Ghi chú:
|
STT |
Tên ấn chỉ |
ĐVT |
Số lượng |
Ký hiệu |
Từ quyển đến quyển |
Từ sốđến số |
Đơn giá vốn |
Trị giá vốn (VNĐ) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9=4x8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
xxx |
|
|
|
|
xxxx |
|
Người nhập |
Thủ kho |
Kế toán |
Phụ trách ấn chỉ |
|
11/ Mẫu Phiếu xuất |
CTT24/AC |
|
Tên cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Ký hiệu: AA/2011
Số 0000001
PHIẾU XUẤT ẤN CHỈ
Liên 1: Kế toán
Xuất cho:…………….
Từ kho:
Người nhận:
Theo giấy giới thiệu: ngày …/…/…
Ghi chú: xuất cho đại diện TCT không qua kho …
|
STT |
Tên ấn chỉ |
ĐVT |
Số lượng |
Ký hiệu |
Từ quyển đến quyển |
Từ sốđến số |
Đơn giá vốn |
Trị giá vốn (VNĐ) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9=4x8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
xxx |
|
|
|
|
xxxx |
|
Người nhận |
Thủ kho |
Kế toán |
Phụ trách ấn chỉ |
12/ Bảng kê chứng từ
|
Đơn vị, cá nhân thu... |
Mẫu CTT25/AC |
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ
Quý …..năm ……
|
Ký hiệu mẫu |
Tên biên lai |
Ký hiệu |
Từ sốđến số |
Số sử dụng |
Số xóa bỏ |
Số mất, cháy |
Cộng |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng: xxxx |
Ghi chú: Cột 4, 5 ghi chi tiết từng số xóa bỏ, mất cháy
|
|
… Ngày ….. tháng ….. năm.... |
13/ Mẫu Hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ)
Mẫu số: 02GTTT3/002
|
Tên cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG |
Ký hiệu: 01AA/11T |
Tên đơn vị mua: Mã số thuế:
Địa chỉ:
Tên người mua:
Số CMND người mua: Nơi cấp: Ngày cấp:
Đơn đề nghị mua ấn chỉ: Ngày:
Hình thức thanh toán
|
STT |
Tên ấn chỉ |
Đơn vị tính |
Ký hiệu |
Từ quyển đến quyển |
Từ sốĐến số |
Số lượng quyển |
Giá bán (đ/quyển) |
Thành tiền (đ) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9=7x8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
xxx |
|
xxxxxx |
|
|
Số tiền viết bằng chữ: |
||||||||
|
Người mua |
Người bán |
|
|
Thủ kho |
Kế toán |
|
|
14/ Mẫu Sổ theo dõi sử dụng biên lai |
Mẫu sổ: ST 10/AC |
SỔ THEO DÕI SỬ DỤNG BIÊN LAI
Đơn vị hoặc tên cá nhân sử dụng: ……………………..
Mẫu ấn chỉ: …………………… Tên ấn chỉ: ………………………………..
|
Ngàythángnăm |
Diễn giải |
Ký hiệu |
Từ số …. đến số … |
Số nhận hoặc phát hành |
Số sử dụng ưong kỳ |
Số còn lại |
|||||||
|
Từ số: … đến số: … |
Số lượng |
||||||||||||
|
Cộng |
Số dùng |
Trả lại |
Mất |
Xóa bỏ |
Hủy |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
|
Tồn đầu kỳ |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
x |
Nhận, phát hành biên lai |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
x |
|
|
X |
Thanh toán biên lai |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
X |
Trả lại biên lai |
x |
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
x |
|
|
X |
Mất biên lai |
x |
x |
|
x |
|
|
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
Hủy biên lai |
x |
x |
|
x |
|
|
|
|
x |
x |
x |
|
|
Cộng phát sinh trong kỳ |
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
||
|
Cộng tồn đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x |
||
|
Cộng lũy kế đến tháng thực hiện |
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
||
15/ Mẫu: Số theo dõi ấn chỉ bán thu tiền
ST11/AC
SỔ THEO DÕI ẤN CHỈ BÁN THU TIỀN
|
Cơ quan thuế Mẫu ấn chỉ: |
Tên ấn chỉ |
Đơn vị tính: |
|
Chứng từ |
Diễn giải |
Tồn đầukỳ |
Nhập trong kỳ |
Nộp lên cấp trên |
Số hủy, mất tại kho |
Số bán trong kỳ |
Số tồn cuối kỳ |
|||
|
Số |
Ngày |
Giá thanh toán |
Số lượng |
Số tiền |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
|
Tồn đầu kỳ |
xxx |
|
|
|
|
|
|
xxx |
|
|
|
Phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập từ CQT cấp trên |
|
xxx |
|
|
|
|
|
xxx |
|
|
|
Nộp cấp trên |
|
|
xxx |
|
|
|
|
xxx |
|
|
|
Mất tại kho |
|
|
|
xxx |
|
|
|
|
|
|
|
Hủy |
|
|
|
xxx |
|
|
|
|
|
|
|
Thanh toán |
xxx |
|
|
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
…………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh |
|
xxx |
xx |
xx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
Cộng cuối kỳ |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
16/ Mẫu Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ
|
Tên cơ quan Thuế |
Mẫu số: ST12/AC |
SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT, TỒN ẤN CHỈ
Mẫu ấn chỉ Tên ấn chỉ
|
Chứng từ |
Diễn giải |
Ký hiệu |
Từ quyển....... |
Từ số ….. Đến số:.... |
Nhập |
Xuất |
Tồn |
|||
|
Số |
Ngàytháng |
Kho |
Cấp dưới |
Cộng |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
|
Tồn đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kho Cục |
x |
x |
x |
|
|
x |
x |
x |
|
|
|
Tồn đầu kỳ ở Chi cục A |
x |
x |
x |
|
|
x |
x |
x |
|
|
|
………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng tồn đầu kỳ (I) |
|
|
|
|
|
x |
x |
x |
|
|
|
Phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập từ nhà in |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
|
|
|
Nhập Chi cục A nộp lên |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
|
|
|
Cấp cho Chi cục B |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
|
|
|
Nộp lên cấp trên |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
|
|
|
Nhập từ CQ thuế cấp trên |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
|
|
|
Xuất hủy |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
|
|
|
Báo cáo mất tại kho |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
|
|
|
Cộng phát sinh trong kỳ (II) |
|
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
Cộng tồn đầu kỳ (I) |
|
|
|
|
|
x |
x |
x |
|
|
|
Cộng lũy kế cuối kỳ (I+II) |
|
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
17/ Sổ theo dõi mất, vi phạm Quản lý Ấn chỉ và kết quả xử lý
Mẫu sổ: ST21/AC
Tên cơ quan Thuế
SỔ THEO DÕI MẤT, VI PHẠM QUẢN LÝ ẤN CHỈ VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ
Mẫu ấn chỉ Tên ấn chỉ
|
STT |
Thông báo mất hoặc biên bản vi phạm |
Kýhiệu |
Từ số đến số |
Số lượng mất |
Tên tổ chức, cá nhân vi phạm |
Kết quả xử lý |
Ghi chú |
||||||||
|
Số |
Ngày |
Số |
Liên |
Quyết định xử lý |
Số lượng |
Hình thức xửphạt |
Số tiền phạt |
||||||||
|
Số |
Ngày |
Số |
Liên |
||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm kỳ trước chưa xửlý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
Tồn cuối kỳ chưa xử lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18/ Mẫu Thẻ kho
Tên cơ quan Thuế
THẺ KHO
Từ tháng đến tháng năm
Tên ấn chỉ:
Đơn vị tính: quyển
|
Chứng từ |
DIỄN GIẢI |
Ký hiệu |
Từ quyển Đến quyển |
Từ sốđến số |
SỐ LƯỢNG |
||||
|
Số |
Ngàytháng |
||||||||
|
Nhập |
Xuất |
Tồn |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
Tồn đầu kỳ |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
|
|
xxxxx |
|
|
|
|
Phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập từ cấp trên |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
|
xxxxx |
|
|
|
|
Nhập từ nhà in |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
|
xxxxx |
|
|
|
|
Xuất trả cấp trên |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
|
xxx |
xxxxx |
|
|
|
|
Xuất cho cấp dưới |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
|
xxx |
xxxxx |
|
|
|
|
Xuất cho đơn vị SD |
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
|
xxx |
xxxxx |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng cuối kỳ |
|
|
|
xxxxx |
xxxxx |
xxxxx |
|
|
|
… ngày ….. tháng ….. năm ...... |
19/ Báo cáo tình hình sử dụng BL thu phí, lệ phí
Mẫu BC7/AC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI THU PHÍ, LỆ PHÍ
Quý.... năm....
Tên đơn vị: ………………………………………………………….
Mã số thuế: ……………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………….
Đơn vị tính: Số
|
STT |
Tên loại Biên lai |
KýhiệumẫuBiênlai |
KýhiệuBiênlai |
Số tồn đầu kỳ, mua/phát hành trong kỳ |
Số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ |
Tồn cuối kỳ |
|||||||||||||||
|
Tổng số |
Số tồn đầu kỳ |
Sốmua/pháthành trong kỳ |
Tổng số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy |
Trong đó |
|||||||||||||||||
|
Số lượng đã sử dụng |
Xóa bỏ |
Mất |
Hủy |
||||||||||||||||||
|
Từ số |
Đến số |
Từ số |
Đến số |
Từ số |
Đến số |
Cộng |
Số lượng |
Số |
Số lượng |
Số |
Sốlượng |
Số |
Từ số |
Đến số |
Số lượng |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
|
Ví dụ: Biên lai thu tiền phí, LP không in sẵn mệnh giá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
………Ngày … tháng …năm. ……. |
20/ Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên lai
Mẫu số: BC8/AC
|
Cơ quan thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI
Quý.... năm....
|
STT |
Ký biệu mẫu |
Tên ấn chỉ |
Số ĐV, CN sử dụng biên lai |
Số ĐV, CN đã gửi báo cáo |
Số biên lai sử dụng trong quý (Số) |
Ghi chú |
||||
|
Cộng |
Sử dụng |
Xóa bỏ |
Mất |
Hủy |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………Ngày … tháng …năm. ……. |
21/ Báo cáo nhập, xuất, tồn
|
Cơ quan thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BC9/AC |
BÁO CÁO NHẬP, XUẤT, TỒN ẤN CHỈ
Quý năm
|
STT |
Ký hiệu mẫu |
Tên ấn chỉ |
ĐV tính |
Tồn đầu kỳ |
Nhập trong kỳ |
Xuất trong kỳ |
Tồn cuối kỳ |
||
|
Ở kho |
Ở cấp dưới |
Cộng |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……… ngày ….. tháng ….. năm |
22/ Mẫu Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán thu tiền
|
Tên cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số: BC20/AC |
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN ẤN CHỈ BÁN THU TIỀN
Quý …….. Năm …………..
|
STT |
Tên ấn chỉ |
ĐVT |
Số lượng ấn chỉ |
Phần thanh toán |
Số ấn chỉ tồn cuối kỳ |
||||||||||
|
Tồn đầu kỳ |
Nhậntrongkỳ |
Nộpcấptrên |
Số hủy, mất tại kho |
Số tiền nợ kỳ trước |
Bán trong kỳ |
Số tiền thanh toán trong kỳ |
Số tiền nợ cuối kỳ |
||||||||
|
Giáthanhtoán |
Số lượng |
Số tiền |
Chứng từ số |
Ngày |
Số tiền |
||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
|
1. Biên lai ... |
q |
xxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxxx |
xxx |
|
|
2. Biên lai ... |
q |
xxx |
|
|
|
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
3. Biên lai ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
xxx |
|
|
Cộng |
|
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxxx |
xxx |
xxxx |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
|
.... ngày ….. tháng ….. năm….. |
23/ Báo cáo mất, cháy biên lai (BC21/AC)
BC21/AC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……….. ngày …… tháng ….. năm 20 …..
BÁO CÁO MẤT, CHÁY BIÊN LAI
Tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy biên lai:………………………………………………………
Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………
Ngày ….. tháng ….. năm …………, (tổ chức, cá nhân) phát hiện bị mất, cháy biên lai như sau:
|
STT |
Mẫu số |
Tên biên lai |
Ký hiệu |
Từ số … đến số … |
Số lượng |
Liên BL |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
|
AA/12T |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do mất, cháy biên lai: ………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Nay đơn vị báo cáo với ……………………………………………. Để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số ấn chỉ trên không còn giá trị sử dụng.
|
Nơi nhận: |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
24/ Thông báo mất, cháy biên lai
|
Cơ quan thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu BC23/AC |
……. ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO MẤT, CHÁY BIÊN LAI
Theo báo cáo mất ấn chỉ của …………………………
Thuộc …………………………………… mã số thuế ………………………………………
……………., ngày ….. tháng ….. năm ….. đã bị mất, cháy ấn chỉ như sau:
|
STT |
Tên đơn vị, cá nhân làm mất, cháy biên lai |
Mẫu ấn chỉ |
Tên ấn chỉ |
Ký hiệu |
Từ số... Đến số... |
Số lượng |
|
|
Số |
Liên |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ quan Thuế thông báo để các quý cơ quan biết số ấn chỉ trên không còn giá trị sử dụng. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, nếu phát hiện được có người sử dụng thì thu hồi và báo ngay cho cơ quan Thuế chúng tôi biết để xử lý.
|
Nơi nhận: |
Thủ trưởng cơ quan Thuế |
25/ Báo cáo số vụ mất, vi phạm về QLAC và kết quả xử lý
|
Cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu: BC24/AC |
BÁO CÁO SỐ VỤ MẤT, VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ ẤN CHỈ VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ
Quý … năm …
|
STT |
Mẫu ấn chỉ |
Tên ấn chỉ |
Số vụ mất, vi phạm kỳ trước chưa xử lý |
Số vụ mất, vi phạm trong kỳ |
Số vụ mất, vi phạm đã xử lý trong kỳ |
Số vụ mất, vi phạm chưa xử lý cuối kỳ |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
Hóa đơn ……… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lai thuế ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên lai phí lệ phí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... ngày ….. tháng ….. năm….. |
26/ Báo cáo tổng hợp mất và kết quả xử lý
|
Cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu: BC24a/AC |
BÁO CÁO TỔNG HỢP MẤT VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ
Quý ….. năm …..
|
STT |
Tên địa phương |
Hóa đơn |
Biên lai thuế |
Biên lai phí lệ phí |
Ghi chú |
|||||||||
|
Số lượng mất |
Số lượng đã xử lý |
Số lượng mất |
Số lượng đã xử lý |
Số lượng mất |
Số lượng đã xử lý |
|||||||||
|
Số |
Liên |
Số |
Liên |
Số |
Liên |
Số |
Liên |
Số |
Liên |
Số |
Liên |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... ngày ….. tháng ….. năm….. |
27/ Bảng kiểm kê kho
|
Cơ quan Thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu: BC225/AC |
BẢNG KIỂM KÊ KHO
…….. ngày ….. tháng ….. năm………
|
STT |
Tên ấn chỉ |
Đơn vị tính |
Số liệu theo sổ sách |
Số liệu theo kiểm kê |
Chênh lệch |
Đơn giá vốn |
Trị giá vốn |
|||||||
|
Ký hiệu |
Từ quyển Đến quyển |
Từ số Đến số |
Sốlượng |
Ký hiệu |
Từ quyển Đến quyển |
Từ số Đến số |
Số lượng |
Thừa |
Thiếu |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15=11x14 |
|
|
BL thuế nhà đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
xxxx |
|
|
|
xxxx |
xxx |
xxx |
|
xxxxx |
|
Thủ kho |
Kế toán |
Trưởng ban kiểm kê |
28/ Thông báo kết quả hủy biên lai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỦY BIÊN LAI
Kính gửi:
Tên đơn vị hủy biên lai Mã số thuế:
Địa chỉ:
Phương pháp hủy biên lai
Ngày hủy biên lai:
Đơn vị Thông báo kết quả hủy như sau:
|
STT |
Ký hiệu mẫu |
Tên biên lai |
Ký hiệu biên lai |
Từ số |
Đến số |
Số lượng |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
29/ Mẫu Thông báo phát hành biên lai
TB01/AC
|
Số: ……………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO (BÁO CÁO) PHÁT HÀNH BIÊN LAI
1. Tên đơn vị phát hành: …………………………………………
2. Mã số thuế: …………………
3. Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………..
4. Số điện thoại: ……………………………………………………..
5. Các loại ấn chỉ được phát hành: ……………………………….
|
STT |
Ký hiệu mẫu |
Tên biên lai |
Ký hiệu |
Số lượng |
Từ số ….. |
Ngày bắt đầu sử dụng |
Doanh nghiệp in hoặc cung ứng phần mềm in biên lai |
Hợp đồng in, cung ứng phần mềm tự in |
||
|
Số |
Ngày |
MST |
Tên |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
|
|
AA11/P |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên cơ quan Thuế tiếp nhận thông báo:... |
… ngày … tháng ….. năm.... |
30/ Bảng kê biên lai ……
|
Cơ quan thu MST: |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BK04/AC |
BẢNG KÊ BIÊN LAI...
|
STT |
Ký hiệu mẫu |
Tên biên lai |
Đơn vị tính |
Ký hiệu |
Từ quyển ... |
Từ số ……… đến số ……. |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng ký hủy; đăng ký tiếp tục sử dụng khi chuyển cơ quan thuế quản lý |
..., ngày …tháng … năm … |
31/ Tình trạng nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai
BK05/AC
Cơ quan Thuế
…………
TÌNH TRẠNG NỘP BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIÊN LAI
Quý …. năm ……
|
STT |
Mã đơn vị |
Tên đơn vị |
Loại báo cáo |
Kỳ báo cáo |
Trạng thái |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
1 |
10100 |
UB phường ….. |
CTT25/AC |
Quý 1 năm 2012 |
đã nộp |
|
|
2 |
10200 |
……… |
|
……….. |
…….. |
|
|
3 |
10300 |
……… |
|
……….. |
…….. |
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32/ Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ nhập
|
Cơ quan thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BK06/AC |
BẢNG KÊ TRỊ GIÁ VỐN ẤN CHỈ NHẬP
Từ ngày....tháng.... đến ngày ….. tháng ….. năm....
Loại ấn chỉ:
|
STT |
Chứng từ |
Trị giá vốn ấn chỉ nhập trong kỳ |
Ghi chú |
|
|
Số |
Ngày, tháng, năm |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
10 |
|
|
|
|
|
Cộng |
|
xxx |
|
|
|
|
…, ngày … tháng … năm … |
33/ Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ xuất
|
Cơ quan thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BK07/AC |
BẢNG KÊ TRỊ GIÁ VỐN ẤN CHỈ XUẤT
Từ ngày....tháng.... đến ngày ….. tháng ….. năm....
Loại ấn chỉ:
|
STT |
Chứng từ |
Trị giá vốn ấn chỉ nhập trong kỳ |
Ghi chú |
|
|
Số |
Ngày, tháng, năm |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
10 |
|
|
|
|
|
11 |
|
|
|
|
|
12 |
|
|
|
|
|
13 |
|
|
|
|
|
14 |
|
|
|
|
|
15 |
|
|
|
|
|
16 |
|
|
|
|
|
17 |
|
|
|
|
|
18 |
|
|
|
|
|
19 |
|
|
|
|
|
Cộng |
|
xxx |
|
|
|
|
…, ngày … tháng … năm … |
34/ Bảng kê trị giá ấn chỉ bán
|
Cơ quan thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số: BK08/AC |
BẢNG KÊ TRỊ GIÁ ẤN CHỈ BÁN
Từ ngày....tháng.... đến ngày ….. tháng ….. năm....
Loại ấn chỉ:
|
STT |
Chứng từ |
Trị giá vốn |
Trị giá bán |
Ghi chú |
|
|
Số |
Ngày, tháng, năm |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
xxx |
xxx |
|
Tổng số tiền bằng chữ: ………………….
|
|
…, ngày … tháng … năm … |
35/ Bảng kê nhập, xuất, tồn kho
|
Cơ quan thuế |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BK09/AC |
BẢNG TỔNG HỢP TRỊ GIÁ ẤN CHỈ NHẬP, XUẤT, TỒN KHO
Từ tháng .... đến tháng ......... năm....
Kho ấn chỉ:
|
STT |
Ký hiệu mẫu |
Tên ấn chỉ |
Đơn vị tính (VNĐ) |
Giá vốn ấn chỉ tồn đầu kỳ |
Giá vốn ấn chỉ nhập trong kỳ |
Giá trị ấn chỉ xuất trong kỳ |
Giá vốn ấn chỉ tồn cuối kỳ |
|
|
Giá vốn |
Giá bán |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9=5+6-7 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng: |
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
….., ngày..... tháng … năm … |
36/ Bảng kê theo dõi liên lưu
|
Cơ quan thuế |
BẢNG KÊ THEO DÕI LIÊN LƯU Từ ngày...tháng...đến ngày...tháng...năm... |
BK10/AC |
Tên ấn chỉ….. Mẫu ấn chỉ …
|
STT |
Chứng từ |
Diễn giải |
ĐV tính |
Ký hiệu |
Từ số....Đến số |
Số nhập |
Số xuất |
|
|
Số |
Ngày |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
xxxx |
xxxx |
|
|
……… ngày tháng năm |
37/ Mẫu Báo cáo nhận in, cung cấp phần mềm tự in biên lai
Mẫu BC01/AC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
BÁO CÁO NHẬN IN, CUNG CẤP PHẦN MỀM TỰ IN BIÊN LAI
Kỳ năm
Tên tổ chức nhận in, cung cấp phần mềm tự in biên lai: Mã số thuế:
Địa chỉ:
|
STT |
Tên tổ chức, cá nhân đặt in, tự in |
Hợp đồng |
Ký hiệu mẫu biên lai |
Tên biên lai |
Ký hiệu biên lai |
Từ số |
Đến số |
Số lượng |
|||
|
Mã sốthuế |
Tên |
Địa chỉ |
Số |
ngày |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày..... tháng ….. năm..... |
38/ Biên bản quyết toán ấn chỉ bán thu tiền
BB01/AC
|
Cơ quan Thuế … |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /CT.... |
…………, ngày tháng năm 201.. |
BIÊN BẢN QUYẾT TOÁN ẤN CHỈ BÁN THU TIỀN
Đại diện cơ quan Thuế:
1/ Đồng chí: ………..…………………… Chức vụ: ………………………………………………..
2/ Đồng chí: …………………………….. Chức vụ: ………………………………………………..
Đại diện Cơ quan Thuế:
Đồng chí: ………………………………… Chức vụ: ………………………………………………..
Căn cứ BC20/AC của ……… Thuế và các chứng từ chuyển tiền, hai bên đã tiến hành quyết toán ấn chỉ bán thu tiền…….. (từ ngày ………………đến ngày ……….) của……………….. Thuế.... (có bảng kê chi tiết kèm theo).
1- Số tiền bán ấn chỉ kỳ trước (nợ đến ngày …….. tháng ….. năm ………….) là:……………. đ
2- Số tiền bán ấn chỉ ……………… Thuế phải thanh toán với …………….. Thuế là:…........... đ.
3- Số tiền bán ấn chỉ ………………. Thuế đã trả ……………. Thuế là: ………………….đ
4- Số tiền bán ấn chỉ ……….. Thuế còn nợ ………….. Thuế (nợ đến ngày ….. tháng....năm…..) là: ………………….đ.
Bằng chữ …………………………………………
………… Thuế có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ ……………. trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký biên bản.
|
Đại diện ...... Thuế |
Kế toán ấn chỉ |
Phụ trách Ấn chỉ |
39/ Biên bản mất, vi phạm quản lý ấn chỉ
BB02/AC
|
Cơ quan Thuế … |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /CT-BBVP |
…………, ngày tháng năm 201.. |
BIÊN BẢN MẤT, VI PHẠM QUẢN LÝ ẤN CHỈ
Căn cứ …………………………………………
ngày .... tháng …….. năm …….. về …………………………….
Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm ….. ………. chúng tôi gồm:
I/ Đại diện cơ quan Thuế:
1. Ông (bà) …………… chức vụ ……………..
2. Ông (bà). …………… chức vụ …………….
II/ Đại diện đơn vị vi phạm:
1. Ông (bà) …………… chức vụ ……………..
2. Ông (bà). …………… chức vụ …………….
III/ Nội dung vi phạm:
Tên đơn vị, cá nhân vi phạm: ………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..
Lý do vi phạm: …………………………………………………………………………
Mã số thuế ………………………………………………………………………………
Hai bên tiến hành lập biên bản về việc ……………………..
Biên bản này gồm có ....trang, được lập thành ….. bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. Giao cho đương sự 01 bản.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến khác và cùng ký tên xác nhận vào biên bản
|
Người vi phạm |
Người lập biên bản |
40/ Quyết định xử lý mất ấn chỉ thuế
QĐ01/AC
|
CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-CT |
…………, ngày tháng năm 201.. |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Xử lý mất ấn chỉ thuế
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
Căn cứ Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ các Luật thuế, pháp lệnh thuế, pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số … ngày … của ……… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính về quản lý ấn chỉ ...............;
Xét đề nghị của ………………………………….,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với ……………………………., MST.............
1. Truy thu thuế là:
2. Phạt (nếu có, chi tiết theo hành vi và số tiền phạt)
Yêu cầu nộp vào tài khoản ….. của ….. mở tại Kho bạc nhà....
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Ông bà/ tổ chức có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
Cơ quan Thuế |
PHỤ LỤC 2
NỘI QUY KHO ẤN CHỈ
(Kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT ngày 14 tháng 03 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
Để bảo vệ an toàn các loại ấn chỉ thuế, kho ấn chỉ thuế phải có nội quy kho với các nội dung như sau:
1. Kho ấn chỉ phải được xây dựng kiên cố, có cửa bằng sắt, khóa chắc chắn, đặt nơi cao ráo, có trang bị dụng cụ phòng cháy, chữa cháy, chống mối xông, chuột cắn, có đủ giá kệ, bục để sắp xếp từng loại ấn chỉ theo yêu cầu của công tác quản lý (phải sắp xếp thứ tự từng ký hiệu, từng loại) để thuận lợi cho việc bảo quản, theo dõi, cấp phát, kiểm tra, kiểm kê khi cần thiết.
2. Ngoài thủ kho không ai được tự tiện vào kho ấn chỉ. Khi thủ kho đi vắng dài ngày phải bàn giao đầy đủ ấn chỉ tồn kho và thẻ kho cho người thay thế (người thay thế phải được thủ trưởng đơn vị chỉ định), có biên bản giao nhận giữa đôi bên và có thủ trưởng đơn vị chứng kiến, trường hợp đặc biệt thủ kho vắng mặt có lý do một, hai ngày mà các đơn vị có nhu cầu nhận ấn chỉ thì thủ trưởng đơn vị cử hai cán bộ cùng phòng hoặc cùng tổ công tác cấp phát hộ, sau mỗi lần cấp phát hộ phải niêm phong và xem xét lại từng trường hợp nếu phát hiện thấy sai sót, thiếu hụt... thì giữ nguyên hiện trường và kịp thời báo cáo với thủ trưởng sự việc cụ thể, tìm nguyên nhân cho quyết định xử lý.
3. Nơi tiếp nhận ấn chỉ thuế hoặc cấp phát ấn chỉ thuế phải bố trí gần sát cửa kho để thủkho quan sát được kho trong lúc nhận hoặc giao ấn chỉ thuế.
4. Khi nhập hoặc xuất các loại ấn chỉ thuế, thủ kho phải kiểm đếm từng chủng loại đủ sốlượng, đúng ký hiệu và đối chiếu với chứng từ nhập, hoặc xuất khi số liệu ghi trên chứng từ khớp đúng với hiện vật thì thủ kho mới ký vào chứng từ nhập, xuất, bán ấn chỉ.
+ Trường hợp nhập Ấn chỉ nếu hiện vật thiếu, thừa so với chứng từ thì phải lập biên bản có chữ ký của 2 bên (bên giao ấn chỉ và thủ kho).
+ Trường hợp xuất ấn chỉ, thủ kho phải căn cứ vào chứng từ xuất của kế toán ấn chỉ, có chữ ký của người có thẩm quyền thì thủ kho mới được xuất ấn chỉ. Nếu số lượng xuất cho người nhận yêu cầu thay đổi, hoặc trong kho không còn thì nhất thiết phải trả lại phiếu cấp phát để kế toán ấn chỉ lập lại chứng từ mới và thu hồi lại chứng từ cũ. Nghiêm cấm thủ kho cấp phát ấn chỉ không có chứng từ hợp pháp và sửa chữa lại số liệu đã ghi trên chứng từ hợp pháp do người nhận đưa.
5. Thủ kho phải nắm được sơ đồ sắp xếp ấn chỉ của từng kho, mỗi ngày hai lần (vào đầu giờ làm việc buổi sáng và cuối giờ làm việc buổi chiều) thủ kho phải đi xem xét từng nơi để ấn chỉ thuế phát hiện:
- Hiện tượng mất ấn chỉ.
- Ấn chỉ có bị mối xông, chuột cắn hoặc hư hỏng.
Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, mất ấn chỉ tại kho thì giữ nguyên hiện trường và báo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị để kịp thời lập biên bản, kết luận, xử lý theo quy định.
Trường hợp do mối xông, chuột cắn, ẩm ướt do khách quan thì báo cáo thủ trưởng đơn vị xử lý theo quy định của cơ quan.
6. Thẻ kho ấn chỉ phải ghi chép cập nhật đúng quy định của chế độ, khi nhập ấn chỉ đã ghi vào thẻ kho mới được xuất, nghiêm cấm vừa nhập vừa xuất. Cuối tháng cộng thẻ kho, thủ kho phải đối chiếu số liệu với kế toán ấn chỉ. Nếu thấy số liệu không khớp có chênh lệch thừa, hoặc thiếu thì tìm nguyên nhân xử lý, trường hợp giữa thủ kho và kế toán ấn chỉ không thống nhất cách xử lý thì thủ kho báo cáo với thủ trưởng đơn vị cho ý kiến quyết định.
7. Định kỳ hai lần kiểm kê kho ấn chỉ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm (thủ trưởng đơn vị quyết định Hội đồng kiểm kê kho ấn chỉ) sau khi kết thúc đợt kiểm kê phải có biên bản và báo cáo theo quy định hiện hành.
8. Hàng năm, Thủ kho ấn chỉ căn cứ tình hình thực tế chủ động đề xuất với Thủ trưởng đơn vị hợp đồng với Công ty thuốc sát trùng thực hiện việc phun thuốc phòng chống mối, mọt, ẩm mốc cho kho ấn chỉ.
9. Thủ kho ấn chỉ là người trực tiếp bảo quản ấn chỉ trong kho nên phải nghiêm chỉnh chấp hành và nhắc nhở những người khác làm đầy đủ những điều quy định trong nội quy này.
10. Thủ trưởng đơn vị, các cấp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định về kho ấn chỉ thuế và nghiên cứu đề xuất bổ sung nội dung khi cần thiết.
PHỤ LỤC 3
KÝ HIỆU MẪU BIÊN LAI
TỔNG CỤC THUẾ IN, PHÁT HÀNH
(Kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT ngày 14 tháng 03 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
|
STT |
Tên biên lai |
Ký hiệu mẫu |
|
1 |
Biên lai thuế môn bài |
CTT03A |
|
3 |
Biên lai thuế trước bạ |
CTT06 |
|
4 |
Biên lai thuế trước bạ in vi tính |
CTT06A |
|
5 |
Biên lai thuế tài nguyên |
CTT07 |
|
6 |
Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
CTT09B |
|
7 |
Biên lai thu tiền |
CTT11 |
|
8 |
Biên lai thu thuế sử dụng đất |
CTT14 |
|
9 |
Phiếu thu tiền |
CTT41 |
|
10 |
Phiếu thu tiền in vi tính |
CTT41A |
|
11 |
Biên lai thu tiền phạt |
CTT45 |
|
12 |
Biên lai thu tiền phạt MG 5000 |
CTT45B-5 |
|
13 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 10.000 |
CTT45B-10 |
|
14 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 20.000 |
CTT45B-20 |
|
15 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 50.000 |
CTT45B-50 |
|
16 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 100.000 |
CTT45B-100 |
|
17 |
Biên lai thu tiền phạt có MG 5000 |
CTT45C-5 |
|
18 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 10.000 |
CTT45C-10 |
|
19 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 20.000 |
CTT45C-20 |
|
20 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 50.000 |
CTT45C-50 |
|
21 |
Biên lai thu tiền phạt MG: 100.000 |
CTT45C-100 |
|
22 |
Biên lai thuế |
CTT50 |
|
23 |
Biên lai thuế GTGT & TNDN (lưu thông) |
CTT51 |
|
24 |
Biên lai thuế thu nhập cá nhân |
CTT55 |
|
25 |
Biên lai thuế TN cá nhân in vi tính |
CTT55B |
|
26 |
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân |
CTT56 |
|
27 |
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (in vi tính) |
CTT56B |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
Số hiệu: 440/QĐ-TCT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/03/2013
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ phí
Người ký: Bùi Văn Nam
Ngày hết hiệu lực: 12/08/2014
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.