Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quyết định 63/2008/QĐ-UBND ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Quyết định 63/2008/QĐ-UBND
| Số hiệu: | 63/2008/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai | Người ký: | Nguyễn Hữu Vạn |
| Ngày ban hành: | 10/12/2008 | Ngày có hiệu lực: | 01/01/2009 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 13/12/2014 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ phí |
Tóm tắt văn bản
Ngày 10 tháng 12 năm 2008 Ủy ban nhân dân Tỉnh Lào Cai đã ban hành quyết định số 63/2008/QĐ-UBND về phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh
Tải Quyết định 63/2008/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 63/2008/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 10 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHÍ VỆ SINHTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2004của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí,lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 củaBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏvà ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định khoản phí vệ sinhtrên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên gọi: Phí vệ sinh
2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhânđang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai được cung ứng dịch vụ vệsinh phải nộp phí.
3. Đơn vị thu: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốtổ chức thu phí vệ sinh đối với các đối tượng thuộc địa bàn quản lý.
4. Mức thu:
|
STT |
Đối tượng nộp phí |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (mức tối đa không quá 20.000đ/hộ/tháng) |
Đ/người/tháng |
|
|
a |
TP Lào Cai, thị trấn Sa Pa, thị trấn Bắc Hà |
Đ/người/tháng |
3.000 |
|
b |
Các khu vực còn lại |
Đ/người/tháng |
2.000 |
|
2 |
Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; ngoài mức thu ở mục 1, còn phải nộp mức phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau: |
||
|
a |
Hộ kinh doanh thương mại |
Đ/hộ/tháng |
|
|
- Môn bài bậc 1 |
Đ/hộ/tháng |
20.000 |
|
|
- Môn bài bậc 2 |
Đ/hộ/tháng |
15.000 |
|
|
- Môn bài bậc 3 |
Đ/hộ/tháng |
10.000 |
|
|
- Môn bài từ bậc 4 trở xuống |
Đ/hộ/tháng |
5.000 |
|
|
b |
Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa và kinh doanh dịch vụ khác |
Đ/hộ/tháng |
|
|
- Môn bài bậc 1 |
Đ/hộ/tháng |
60.000 |
|
|
- Môn bài bậc 2 |
Đ/hộ/tháng |
50.000 |
|
|
- Môn bài bậc 3 |
Đ/hộ/tháng |
40.000 |
|
|
- Môn bài từ bậc 4 trở xuống |
Đ/hộ/tháng |
30.000 |
|
|
c |
Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống |
||
|
- Môn bài bậc 1 |
Đ/hộ/tháng |
140.000 |
|
|
- Môn bài bậc 2 |
Đ/hộ/tháng |
100.000 |
|
|
- Môn bài bậc 3 |
Đ/hộ/tháng |
70.000 |
|
|
- Môn bài từ bậc 4 trở xuống |
Đ/hộ/tháng |
40.000 |
|
|
3 |
Kinh doanh nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn, kể cả hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, phòng trọ (mức tối đa không quá 200.000đ/tháng/cơ sở kinh doanh). |
Đ/phòng/tháng |
5.000 |
|
4 |
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang: Căn cứ danh sách số lượng cán bộ, viên chức hiện có kể cả số lượng hợp đồng (theo bảng lương của cơ quan, đơn vị). Mức tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng. |
Đ/người/tháng |
3.000 |
|
- Riêng bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế |
Đ/m3 rác |
120.000 |
|
|
5 |
Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn |
||
|
a |
Trụ sở làm việc giao dịch |
Đ/tháng |
100.000 |
|
b |
Cơ sở sản xuất (kể cả kho bãi), nhà máy, cửa hàng |
Đ/m3 hoặc đ/tháng |
120.000 đ/m3 rác hoặc 200.000 đ/tháng |
|
6 |
Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải từ công trình xây dựng |
Đ/m3 |
160.000 |
|
7 |
Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác. |
Đ/m3 |
220.000 |
- Quy định cụ thể việc thu, nộp phí vệ sinh đối vớicác hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinhdoanh thì phải nộp tiền phí vệ sinh theo hộ gia đình quy định tại điểm 1 trongbiểu mức thu nêu trên và phí vệ sinh đối với hộ kinh doanh tương ứng quy địnhtại điểm 2 trong biểu mức thu nêu trên.
+ Trường hợp gia đình có địa điểm cho thuê để kinhdoanh hoặc cho thuê để ở thì hộ gia đình nộp tiền phí vệ sinh theo mức thu hộgia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên; còn nếu ngườikinh doanh thuê địa điểm để kinh doanh thì nộp mức phí quy định tại điểm 2trong biểu trên; nếu thuê để ở thì nộp mức phí như mức thu đối với hộ gia đìnhquy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên (ngoài mức thu của chínhchủ hộ gia đình đó).
- Quy định việc thu nộp phí vệ sinh đối với rácthải nguy hại: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có rác thải nguy hại cần phảibảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lýrác và nộp phí theo quy định tại điểm 7 của biểu mức thu phí nêu trên, ngoài ravẫn phải nộp phí theo quy định của rác thải sinh hoạt.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
Cơ quan được UBND huyện, thành phố giao nhiệm vụthu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thực thu được để chi phícho việc thu phí.
Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành củaBộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chitheo chế độ quy định. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụngchứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiềnphí và lệ phí.
6. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí:
Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vựcphí vệ sinh sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chínhphủ.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổchức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/2009 và bãi bỏ Quyết định số 485/2005/QĐ-UB ngày 25/8/2005 của UBND tỉnhvề việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Quyết định 63/2008/QĐ-UBND ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 63/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/12/2008
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ phí
Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày hết hiệu lực: 13/12/2014
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.