Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định số 16/2005/QĐ-UB UBND TP Cần Thơ Về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố Cần Thơ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Quyết định 16/2005/QĐ-UB

Số hiệu: 16/2005/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ Người ký: Võ Thanh Tòng
Ngày ban hành: 16/03/2005 Ngày có hiệu lực: 16/03/2005
Tình trạng hiệu lực: Không xác định Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Ngày 16-03-2005, Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 16/2005/QĐ-UB của UBND TP Cần Thơ: Về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố Cần Thơ

Tải Quyết định 16/2005/QĐ-UB

      

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Số:        16/2005/QĐ-UB 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

Tp. Cần Thơ, ngày  16 tháng   03  năm 2005

   

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố Cần Thơ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08/3/1993Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24/8/2000;

Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND7 ngày 09/12/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Quỹ quốc phòng, an ninh; Quỹ phòng, chống lụt, bão và điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 

QUYẾT ĐỊNH:

         

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Bản Quy chế về thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố Cần Thơ”.        

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1699/QĐ.UBT.97 ngày 15/7/1997 của UBND tỉnh Cần Thơ V/v ban hành Quy chế lập Quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh Cần Thơ.       

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão - Tìm kiếm cứu nạn (viết tắt là Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão) thành phố có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành, đoàn thể thuộc UBND thành phố, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                          

- VP Chính phủ (HN-TP HCM),                                          

- Bộ NN&PTNT,

- BCH PC lụt bão TW,- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp,

- TT Thành ủy, HĐND, UBND TP,

- Các Sở, ban, ngành TP,

- UBND các quận, huyện,

- Lưu TTLT.

TM. UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHỦ TỊCH

Võ Thanh Tòng

 

QUY CHẾ

“Về thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố Cần Thơ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UB ngày  16  tháng  03  năm 2005 của UBND thành phố Cần Thơ)

 

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phòng, chống thiên tai, lụt bão, bảo vệ mùa màng, tài sản, tính mạng con người là trách nhiệm của toàn dân. Việc thành lập “Quỹ phòng, chống lụt, bão” là trách nhiệm của các cấp, các ngành và là nghĩa vụ của mỗi người dân.

Điều 2. Quỹ phòng, chống lụt, bão do các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm đóng góp hàng năm theo quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này.

Quỹ phòng, chống lụt, bão tiếp nhận mọi khoản tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Điều 3. Quỹ phòng, chống lụt, bão chỉ được sử dụng trong những trường hợp cần thiết, nhằm phục vụ cho công tác phòng, chống lụt bão và cứu trợ thiên tai, khắc phục những hậu quả do lụt, bão gây ra.

Điều 4. Quỹ phòng, chống lụt, bão do Chủ tịch UBND thành phố (hoặc ủy nhiệm cho một Phó Chủ tịch UBND thành phố giữ chức vụ Trưởng ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố) chịu trách nhiệm điều hành và là chủ tài khoản của Quỹ này để sử dụng tại địa bàn thành phố hoặc cứu trợ các địa phương khác khi có lụt, bão xảy ra. Quỹ phòng, chống lụt bão chịu sự chỉ đạo của Nhà nước về tài chính và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước thành phố.

Tồn quỹ cuối năm được lưu chuyển sang năm sau.

Việc lập, huy động, sử dụng và quản lý Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về kế toán, thống kê và các quy định tại Quy chế này.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO

Điều 5. Các đối tượng sau đây có trách nhiệm đóng góp quỹ phòng, chống lụt, bão:

- Công dân Việt Nam: từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi đối với nam, từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi đối với nữ.

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn thành phố.

Điều 6. Các đối tượng sau đây được miễn và tạm hoãn đóng góp Quỹ  phòng, chống lụt, bão:

1. Đối tượng được miễn đóng góp:

a. Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;

b. Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ;

c. Quân nhân đang làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;

d. Sinh viên đang theo học dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học và dạy nghề;

đ. Người bị suy giảm khả năng lao động 21% trở lên;

e. Các thành viên hộ gia đình đang nằm trong diện xóa đói, giảm nghèo; hộ gia đình ở vùng sâu, vùng kinh tế mới thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp;

g. Các doanh nghiệp công ích và các hợp tác xã nông nghiệp.

2. Đối tượng được tạm hoãn đóng góp:

a. Các thành viên hộ gia đình nông thôn ở trong vùng bị thiên tai, mất mùa nếu được miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp;

b. Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế doanh thu.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn và thời hạn được miễn, tạm hoãn

1. Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn:

a. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 của Quy chế này;

b. Chủ tịch UBND thành phố quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.

2. Thời hạn được miễn, tạm hoãn:

Việc xét miễn, tạm hoãn được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu thu Quỹ, trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nay được xét tạm hoãn thì số tiền đó được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.

Điều 8. Mức tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão hàng năm được quy định như sau:

1. Công dân trong độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này mỗi năm nộp một lần với số tiền được quy định:

- Đối với lao động nông nghiệp: 1.500đ/ người/năm.

- Đối với lao động phi nông nghiệp: 3.000đ/người/năm.

2. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa phương mỗi năm nộp một lần với mức đóng góp là 0,02% trên tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhưng không quá 5.000.000 đ (năm triệu đồng)/doanh nghiệp/năm và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.

Những người thuộc đối tượng thu hoặc những hộ gia đình có khả năng và tự nguyện đóng góp cao hơn mức quy định thì Nhà nước khuyến khích và tiếp nhận số tiền đã đóng góp.

Chương III

THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO

Điều 9. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, UBND thành phố sẽ giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão cho UBND quận, huyện. Trên cơ sở đó, UBND quận, huyện sẽ phân bổ chỉ tiêu cho các xã, phường, thị trấn;

- UBND xã, phường, thị trấn, lập danh sách đối tượng thu đến ngày 01 tháng 01 hàng năm và tổng mức thu lên quận, huyện xét duyệt;

- Khi UBND quận, huyện có thông báo kết quả xét duyệt, UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu tại từng cơ quan, xí nghiệp, đơn vị, cơ sở và từng hộ gia đình trong phạm vi địa bàn quản lý;

- Nếu là cán bộ chiến sĩ, công nhân viên đương nhiệm thì UBND xã, phường, thị trấn ủy nhiệm cho cơ quan, đơn vị thu nộp;

- Mỗi năm thu Quỹ phòng, chống lụt, bão một lần và hoàn thành chỉ tiêu thu vào tháng 6 hàng năm. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm đăng nộp đầy đủ số tiền thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước địa phương của Quỹ phòng, chống lụt, bão của quận, huyện, hàng tháng UBND xã, phường, thị trấn phải quyết toán biên lai thu với phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện;

- Ngành Tài chính chịu trách nhiệm phát hành biên lai thống nhất để sử dụng riêng cho việc thu Quỹ phòng, chống lụt, bão, không được dùng biên lai thu tạm hoặc biên nhận để  thu Quỹ phòng, chống lụt, bão;

- Tiền Quỹ thu được và các khoản tự nguyện ủng hộ về phòng, chống lụt, bão của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phải nộp vào tài khoản phòng, chống lụt, bão mở tại Kho bạc Nhà nước địa phương. 

Điều 10. Quỹ phòng, chống lụt, bão được phân bổ như sau:

Trích 5% trên tổng số thu để chi thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã, phường, thị trấn. Số còn lại được quy thành 100% và phân bổ như sau: 60% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố; 40% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão các quận, huyện.

Điều 11. Quỹ phòng, chống lụt, bão được sử dụng theo quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão và Điều 14 của Nghị định 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Chi hoạt động công tác phòng, chống lụt, bão hàng năm và mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc cứu hộ, cứu trợ người bị nạn do lụt, bão gây ra;

- Sửa chữa, xây dựng, nâng cấp các công trình kỹ thuật cho công tác dự báo và chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống lụt, bão;

- Cứu hộ người và tài sản, cứu hộ về công trình do lụt, bão gây ra;

- Diễn tập các phương án  phòng, chống lụt, bão;

- Tập huấn cho các đối tượng tham gia hộ đê;

- Tuần tra canh gác đê trong mùa mưa bão;

- Hỗ trợ xử lý sự cố đê điều;

- Hỗ trợ tu sửa trường học, bệnh viện, trạm xá và các công trình công cộng khác ở địa phương để khắc phục những hậu quả do lụt, bão gây ra;

- Khắc phục những hậu quả thiên tai, lụt, bão.

Điều 12. Chủ tịch UBND thành phố quyết định mức hỗ trợ để khắc phục hậu quả; quyết định điều động Quỹ phòng, chống lụt, bão từ quận, huyện này sang quận, huyện khác và trích quỹ hỗ trợ cho địa phương khác để khắc phục hậu quả của thiên tai, lụt, bão.

Điều 13. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp phải báo cáo kết quả thu và lập dự toán chi trong năm trình UBND cùng cấp xét duyệt vào cuối mỗi quý hàng năm.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm

- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

- Cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp theo quy định thì cơ quan thu Quỹ đề nghị với Kho bạc Nhà nước ở địa phương cắt chuyển kinh phí từ tài khoản của tổ chức đó vào tài khoản Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương.

- Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương mà vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Tổ chức thực hiện:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan; UBND quận, huyện tổ chức hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, chỉ đạo./.

                                                  

TM. UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHỦ TỊCH

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Quyết định số 16/2005/QĐ-UB UBND TP Cần Thơ Về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố Cần Thơ


Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 16/2005/QĐ-UB

Loại văn bản: Quyết định

Ngày ban hành: 16/03/2005

Hiệu lực: 
16/03/2005

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Người ký: Võ Thanh Tòng

Tình trạng hiệu lực: 
Không xác định
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất