Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 06/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện phí xăng dầu
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 06/2001/TT-BTC
| Số hiệu: | 06/2001/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Vũ Văn Ninh |
| Ngày công báo: | 08/04/2001 | Số công báo: | Số 13 |
| Ngày ban hành: | 17/01/2001 | Ngày có hiệu lực: | 01/01/2001 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 01/01/2012 |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước |
Tóm tắt văn bản
Ngày 17 tháng 01 năm 2001, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 06/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về phí xăng dầu
Tải Thông tư 06/2001/TT-BTC
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2001/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2001 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 06/2001/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 1 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2000/NĐ-CP NGÀY 26/12//2000 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÍ XĂNG DẦU
Căn cứ Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu;
Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện như sau:
I- PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng chịu phí xăng dầu:
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ thì đối tượng chịu phí xăng dầu là xăng, dầu, mỡ nhờn(gọi chung là xăng dầu) xuất, bán tại Việt Nam, bao gồm:
a) Xăng, gồm xăng ôtô, xăng dung môi (xăng công nghiệp),xăng máy bay và các loại xăng khác.
b) Dầu, gồm dầu diezen, dầu hoả, dầu mazút, dầu nhờn và cácloại dầu khác (trừ dầu thực phẩm).
c) Mỡ nhờn.
2. Đối tượng nộp phí xăng dầu là các tổ chức, cá nhân nhậpkhẩu (kể các nhập khẩu uỷ thác), sản xuất, chế biến các loại xăng dầu quy địnhtại điểm 1 mục này xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam, bao gồm:
a) Tổ chức trực tiếp nhập khẩu xăng dầu.
b) Tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu xăng dầu, không phân biệthình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho tổ chức đi uỷ tháchay nhận uỷ thác nhập khẩu đồng thời nhận uỷ thác xuất, bán đều là đối tượngtrực tiếp kê khai, nộp phí xăng dầu.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất nhận gia công đồng thời nhận uỷthác bán xăng dầu, chế biến xăng dầu. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận gia côngnhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, cá nhân giao gia công là đốitượng nộp phí xăng dầu khi xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam.
3. Đối tượng không phải chịu phí xăng dầu là xăng dầu xuấtkhẩu, bao gồm:
a) Xăng dầu xuất khẩu, bao gồm xuất ra nước ngoài, xuất vàokhu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu xăng dầu nêutại điểm này phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là xăng dầu thực tế xuấtkhẩu như sau:
- Hợp đồng xuất khẩu xăng dầu. Trường hợp uỷ thác xuất khẩuthì còn phải có hợp đồng uỷ thác xuất khẩu xăng dầu.
- Hoá đơn bán hàng cho nước ngoài, khu chế xuất, doanhnghiệp chế xuất.
- Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, có thanh khoản và xãnhận thực xuất khẩu của cơ quan Hải quan về số lượng, chủng loại hàng hoá xuấtkhẩu.
b) Xăng dầu tạm nhập - tái xuất; Xăng dầu tạm xuất - táinhập. Tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu theo hình thức nêu tại điểm này phảicó hồ sơ, chứng từ sau đây:
- Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương mại (hoặc cơquan được uỷ quyền) cấp, trong đó ghi rõ hàng tạm nhập - tái xuất, hàng tạmxuất - tái nhập.
- Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu và xuất khẩu có thanhkhoán và xác nhận thực nhập, thực xuất của cơ quan hải quan về số lượng vàchủng loại hàng hoá xuất, nhập khẩu.
- Hợp đồng mua bán ngoại thương ký với người bán và ngườimua.
Đối với trường hợp xuất, nhập khẩu uỷ thác thì còn phải cóhợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu (nếu là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷthác). Trường hợp này, nếu tiêu thụ tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân phải đăngký, kêkhai, nộp phí xăng dầu với CụcThuế địa phương nơi đóngtrụ sở chính.
II- MỨC THU VÀ CĂN CỨ THU PHÍ XĂNG DẦU:
1. Phí xăng dầu chỉ thu một lần khi xuất, bán lượng xăng dầunhập khẩu (kể cả lượng xăng dầu nhập uỷ thác), sản xuất, chế biến (bao gồm cảxuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hoá khác, xuất trảhàng nhập uỷ thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác), với mức thu quy định nhưsau:
a) Xăng các loại, bao gồm xăng ôtô, xăng máy bay, xăng côngnghiệp và các loại xăng khác: 500 đồng/lít (năm trăm đồng/lít).
b) Dầu diezen: 300 đồng/lít (ba trăm đồng/lít).
c) Dầu hoả, dầu mazút, dầu nhờm, mỡ nhờn và các loại dầukhác (trừ xăng, dầu diezen quy định tại tiết a, b điểm này) chưa thu.
2. Căn cứ thu phí xăng dầu là số lượng xăng dầu xuất, bántại Việt Nam và mức thu, tính theo công thức sau đây:
|
Phí xăng dầu= |
Số lượng xăng dầu xuất, bán tại Việt Nam (lít) |
Mức thu x(đồng/lít) |
Trường hợp số lượng xăng dầu xuất, bán tính bằng đơn vị đolường khác thì phải qui đổi ra lít.
III- TỔ CHỨC THU, NỘP PHÍ XĂNG DẦU:
1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu nêu tạiđiểm 2 mục I Thông tư này (gọi chung là đơn vị nộp phí) có trách nhiệm:
a) Đăng ký, kê khai thu, nộp phí xăng dầu vào ngân sách nhànước với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đơn vị đóng trụ sởchính.
b) Khi xuất, bán xăng dầu phải thực hiện:
- Tính tiền phí xăng dầu theo mức thu quy định nêu tại điểm1, mục II Thông tư này.
- Xuất hoá đơn bán xăng dầu cho đơn vị mua hàng.
Để người tiêu dùng không phải chịu thuế GTGT đối với số tiềnphí xăng dầu và không làm đảo lộn công tác hạch toán kế toán của các đơn vịkinh doanh xăng dầu, khi ghi hoá đơn bán xăng dầu (kể cả bán buôn, bán lẻ) cácđơn vị kinh doanh xăng dầu phải ghi số tiền phí xăng dầu thành một dòng riêngtrên hoá đơn, cụ thể là ở các dòng tổng cộng của hoá đơn phải ghi rõ: giá bánchưa có thuế giá trị gia tăng (không bao gồm phí xăng dầu), thuế giá trị giátăng, phí xăng dầu, giá thanh toán.
- Thanh toán tiền phí xăng dầu đồng thời với thanh toán tiềnbán hàng xăng dầu.
- Mở sổ sách kế toán theo dõi riêng, cập nhật số tiền phíxăng dầu phát sinh để thanh toán với ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vịkinh doanh xăng dầu không trực tiếp kê khai, nộp phí xăng dầu thì tiền phí xăngdầu không phải là doanh thu của hoạt động kinh doanh xăng dầu, nên không đượchạch toán vào doanh thu của đơn vị kinh doanh.
c) Định kỳ 15 ngày một lần, đơn vị căn cứ vào số lượng xăngdầu thực tế đã xuất, bán trong kỳ (xuất để sử dụng nội bộ; xuất để trao đổi sảnphẩm hàng hoá khác; xuất trả hàng nhập uỷ thác; bán cho tổ chức cá nhân khác,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền) để tính và tạm nộp tiềnphí xăng dầu vào ngân sách nhà nước.
Mỗi tháng một lần, đơn vị căn cứ vào lượng xăng dầu xuất,bán trong tháng, thực hiện tính và lập tờ khai phí xăng dầu theo đúng mẫu tờkhai quy định tại Thông tư này gửi cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụsở chính trong vòng mười ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan Thuế kiểm tra vàthông báo cho đơn vị về số phí xăng dầu còn phải nộp và thời hạn nộp tiền vàongân sách nhà nước. Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế, đơn vị làm thủ tụcnộp tiền phí xăng dầu đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc nhà nước, nhưng chậmnhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
Số tiền phí xăng dầu nộp vào Kho bạc nhà nước được hạch toánvào chương, loại, khoản tương ứng, mục và tiểu mục 032.01 của Mục lục ngân sáchnhà nước hiện hành và điều tiết 100% về ngân sách trung ương.
d) Quyết toán tiền phí xăng dầu phải nộp hàng năm với cơquan Thuế và trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm phải nộp báo cáoquyết toán tiền phí xăng dầu cho cơ quan Thuế và nộp đủ số tiền phí xăng dầucòn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nộp báocáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số tiền phí xăng dầu phải nộp củakỳ tiếp theo.
2. Cục Thuế địa phương nơi đơn vị thuộc đối tượng nộp phíxăng dầu đóng trụ sở chính có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộcđối tượng nộp phí xăng dầu thực hiện nộp phí xăng dầu theo đúng hướng dẫn tạiThông tư này, đảm bảo không để sót nguồn thu và đối tượng thu.
b) Thường xuyên phối hợp với cơ quan Hải quan và cơ quan chủquản của đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh xăng dầu ở địa phương để kịpthời nắm số lượng xăng dầu nhập khẩu, sản xuất, chế biến của từng đơn vị, đốichiếu với số lượng xăng dầu thực tế xuất, bán - lượng xăng dầu tồn kho - lượngxăng dầu hao hụt (tối đa không vượt tỷ lệ hao hụt định mức do nhà nước quyđịnh) để tính, thu tiền phí xăng dầu sát với số phát sinh và tránh thất thungân sách nhà nước.
c) Kiểm tra tờ khai thu, nộp phí xăng dầu, tính và thông báocho tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu về số tiền phí xăng dầu phải nộp hàngtháng vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định. Thường xuyên đôn đốc các đơnvị thực hiện nộp phí xăng dầu đầy đủ, đúng kỳ hạn. Thực hiện quyết toán tiềnphí xăng dầu phải nộp hàng năm với các đối tượng nộp phí xăng dầu theo chế độquy định.
Trường hợp phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạmchế độ quản lý phí xăng dầu và khi cần thiết phải thanh tra, kiểm tra tình hìnhthu, nộp phí xăng dầu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quanThuế có quyền yêu cầu đối tượng nộp phí xăng dầu cung cấp sổ kế toán, chứng từ,hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính và nộp phí xăng dầu để đảm bảotính đúng, tính đủ tiền phí xăng dầu phải nộp ngân sách nhà nước.
d) Xử lý vi phạm hành chính về phí xăng dầu theo thẩm quyềnquy định tại Điều 21 Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và hướng dẫn tại điểm 6, mục V của Thông tư số 54/1999/TT /BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh trên.
3. Tổ chức, cá nhân mua xăng, dầu của các đơn vị đã tính phíxăng dầu và có ghi tiền phí xăng dầu trên hoá đơn mua hàng thì được hạch toántiền phí xăng dầu vào giá thành, chi phí lưu thông để xác định chi phí hợp lýkhi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với tổ chức, cá nhânhoạt động kinh doanh) hoặc được xác định chi phí hợp lý khi quyết toán kinh phíngân sách nhà nước (nếu là hoạt động hành chính, sự nghiệp sử dụng kinh phí dongân sách nhà nước cấp phát).
4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu vi phạmquy định của Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ và hướngdẫn tại Thông tư này thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 18, Điều 20 của Nghịđịnh số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ và hướng dẫn tại điểm 3,điểm 5, mục V Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2001;Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 186/CP ngày 7/12/1994 củaChính phủ về thu lệ phí giao thông qua giá xăng dầu.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầucó trách nhiệm kê khai, nộp phí xăng dầu theo quy định tại Thông tư này với cơquan Thuế nơi đóng trụ sở chính đối với số lượng thực tế xuất, bán cho tổ chức,cá nhân khác từ ngày 01/01/2001.
|
Đơn vị................... ............................. |
CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
TỜ KHAI NỘP PHÍ XĂNG DẦU
Tháng..........năm...........
- Tên đơn vị nộp phí xăngdầu:........................................................................
- Địachỉ:........................................................................................................
- Tài khoản số: ........................... tại Ngânhàng:..........................................
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện |
|
1. 2. 3. 4. 5. |
Số lượng xăng dầu xuất, bán trong kỳ: - Xăng các loại (lít) - Diezen (lít) Số tiền phí xăng dầu phát sinh trong kỳ Số phí xăng dầu kỳ trước chưa nộp NSNN Số tiền phí xăng dầu đã nộp NSNN trong kỳ Số tiền phí xăng dầu còn phải nộp NSNN |
Số tiền phí xăng dầu phải nộp NSNN (viết bằngchữ):......................
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng, nếu saixin chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
|
Cơ quan Thuế nhận tờ khai ngày................... (Người nhận ký tên và ghi rõ họ tên) |
Ngày..... tháng.... năm... T/M CƠ QUAN (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 06/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện phí xăng dầu
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số hiệu: 06/2001/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 17/01/2001
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
Ngày đăng công báo: 08/04/2001
Số công báo: Số 13
Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.