Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 220/2016/TT-BQP quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu quân đội

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 220/2016/TT-BQP

Số hiệu: 220/2016/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Phan Văn Giang
Ngày công báo: 15/01/2017 Số công báo: Từ số 53 đến số 54
Ngày ban hành: 29/12/2016 Ngày có hiệu lực: 15/02/2017
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Nghĩa vụ quân sự

Tóm tắt văn bản

Ngày 29 tháng 12 năm 2016, Bộ Quốc Phòng ban hành Thông tư 220/2016/TT-BQP quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu quân đội.

Tải Thông tư 220/2016/TT-BQP

BỘ QUỐC PHÒNG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 220/2016/TT-BQP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐƯỢC ƯU TIÊN SỬ DỤNG VÀO VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật được đào tạo trước khi thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng

1. Trình độ cao đẳng, đại học:

a) Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; An ninh, an toàn mạng;

b) Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;

c) Khoa học môi trường; Khí tượng học; Thủy văn; Hải dương học;

d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh; Pháp; Nga; Đức; Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á;

đ) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

e) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh;

g) Văn thư - Lưu trữ;

h) Thể dục thể thao;

i) Tài chính; Kế toán;

k) Chế biến lương thực, thực phẩm;

l) Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt;

m) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học, Trắc địa; Vật liệu;

n) Phòng cháy chữa cháy.

2. Trình độ trung cấp:

a) Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Tin học ứng dụng;

b) Trắc địa; Khí tượng;

c) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh; Văn hóa, văn nghệ quần chúng;

d) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

đ) Thông tin - Thư viện; Văn thư - Lưu trữ; Bảo tàng;

e) Thể dục thể thao;

g) Chế biến lương thực, thực phẩm;

h) Y sĩ đa khoa; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Điều dưỡng;

i) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học; Trắc địa; Vật liệu;

k) Phòng cháy chữa cháy;

l) Tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;

m) Kiểm soát không lưu.

3. Trình độ sơ cấp:

a) Cơ khí; In; Điện;

b) Lái xe ô tô; Lái xe máy công trình; Lái tàu.

Điều 4. Bố trí sử dụng

1. Chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương trở lên căn cứ danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật quyết định bố trí sử dụng đảm bảo cho các đơn vị thuộc quyền.

2. Nguyên tắc bố trí sử dụng:

a) Sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật đúng vị trí chức danh được biên chế, không xếp chồng;

b) Thực hiện sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao xuống thấp; ưu tiên ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật Quân đội không đào tạo;

c) Hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật trước khi bố trí sử dụng phải được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự phù hợp với vị trí chức danh đảm nhiệm.

3. Khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ, trường hợp Quân đội không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tuyển chọn bổ sung vào đội ngũ sĩ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng, thì giải quyết xuất ngũ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cấp đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tiến hành rà soát, tổng hợp báo cáo số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên;

b) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật. Sau khi kết thúc thời gian huấn luyện chiến sĩ mới, lập kế hoạch điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

c) Tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

2. Cấp sư đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu;

b) Tổng hợp danh sách, số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; định kỳ kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

3. Cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương:

a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự, điều động bố trí sử dụng cho các đơn vị thuộc quyền;

b) Nắm chắc số lượng và danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp.

4. Cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương:

a) Bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Trực tiếp quản lý, sử dụng có hiệu quả hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật hiện có;

c) Kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và báo cáo cấp trên trực tiếp kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:
- Ban Thường vụ QUTƯ5;
- Các đồng chí Thứ trưởng BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đầu mối trực thuộc BQP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- C17, C41, C56, C85;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- C20 (CVP, PC, BTK);
- Lưu: VT, NCTH; T98.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trung tướng Phan Văn Giang

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 220/2016/TT-BQP quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu quân đội


Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng

Số hiệu: 220/2016/TT-BQP

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 29/12/2016

Hiệu lực: 
15/02/2017

Lĩnh vực: Nghĩa vụ quân sự

Ngày đăng công báo: 15/01/2017

Số công báo: Từ số 53 đến số 54

Người ký: Phan Văn Giang

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất