Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT về việc hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT
| Số hiệu: | 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư liên tịch |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế | Người ký: | Cao Minh Quang, Phạm Vũ Luận |
| Ngày công báo: | 01/08/2008 | Số công báo: | Từ số 433 đến số 434 |
| Ngày ban hành: | 08/07/2008 | Ngày có hiệu lực: | 16/08/2008 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Giáo dục - Đào tạo - Dạy nghề |
Tóm tắt văn bản
Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 08/07/2008 hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục do Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Tải Thông tư liên tịch 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT
|
BỘ Y TẾ - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2008 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 43/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010;
Căn cứ Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm;
Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục), cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG CÔNG TÁC
1. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
2. Mỗi học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ và nhân viên trong các cơ sở giáo dục nghiêm túc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tham gia tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, thực hành an toàn vệ sinh thực phẩm cho học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ và nhân viên trong các cơ sở giáo dục.
4. Xây dựng, thực hiện kế hoạch phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
5. Bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất,kinh doanh thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở) trong các cơ sở giáo dục theo quy định, đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Về điều kiện cơ sở vật chất: đảm bảo về vị trí; Thiết kế bố trí và cấu trúc đáp ứngyêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Về điều kiện thiết bị, dụng cụ: tất cả các dụng cụ nấu nướng, chế biến, sử dụng, bảo quản, chứa đựng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định.
- Về điều kiện con người: đảm bảo mỗi nhân viên làm việc trong cơ sở hàng năm được khám sức khoẻ, học tập kiến thức và thực hành tốt chế độ vệ sinh cá nhân.
6. Kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung cấp thực phẩm cho các cơ sở trong các cơ sở giáo dục: kiểm soát nguồn gốc thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, khâu chế biến nấu nướng, khâu bảo quản, vận chuyển và nhà ăn của các cơ sở giáo dục.
7. Phối hợp với chính quyền địa phương kiểm soát các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cấm các loại hàng rong bán thực phẩm xung quanh các trường học khi không đủ điều kiện vệ sinh theo quy định.
8. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ và nhân viên trong các cơ sở giáo dục. Đưa nội dung vệ sinh an toàn thực phẩm vào chương trình giáo dụccác cấp học.
9. Xây dựng các mô hình điểm về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
10. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
II. TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ
1. Bộ Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, chế độ chính sách cho công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan trong điều tra xác định nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn, khám sức khỏe định kỳ cho những người trực tiếp kinh doanh, chế biến thực phẩm; Thẩm định, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.
d) Cung cấp tài liệu, thông tin tuyên truyền, giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở giáo dục.
đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ và nhân viên trong các cơ sở giáo dục.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ và nhân viên trongcác cơ sở giáo dục.
b) Phối hợp với Bộ Y tế ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục; Chỉ đạo việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức tập huấn kiến thức, khám sức khoẻ cho những người trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
d) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục có dịch vụ ăn uống bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định cung ứng các dịch vụ ăn uống cho các cơ sở giáo dục.
đ) Đưa nội dung vệ sinh an toàn thực phẩm vào chương trình giáo dục các cấp học.
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, biểu dương kịp thời các gương tốt và xử lý nghiêm các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm theo thẩm quyền.
g) Thực hiện báo cáo kết quả hoạt động công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm về Ban chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế) theo quy định.
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1.Tổ chức thực hiện
a) Bộ Y tế giao cho Cục An toàn vệ sinh thực phẩm làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho Vụ Công tác học sinh sinh viên làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Công tác học sinh sinh viên) để liên Bộ xem xét giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế
Số hiệu: 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 08/07/2008
Lĩnh vực: Giáo dục - Đào tạo - Dạy nghề
Ngày đăng công báo: 01/08/2008
Số công báo: Từ số 433 đến số 434
Người ký: Cao Minh Quang, Phạm Vũ Luận
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.