Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT
| Số hiệu: | 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT | Loại văn bản: | Thông tư liên tịch |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường | Người ký: | Trần Văn Hiếu, Nguyễn Thị Phương Hoa |
| Ngày công báo: | 06/08/2016 | Số công báo: | Từ số 843 đến số 844 |
| Ngày ban hành: | 22/06/2016 | Ngày có hiệu lực: | 08/08/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Bất động sản |
Tóm tắt văn bản
Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; việc thẩm định phương án giá đất, phương án hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của Hội đồng thẩm định giá đất.
Tải Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT
|
BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ THẢO BẢNG GIÁ ĐẤT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng11 năm 2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn việc ồng thẩm định giá
2. ất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP không áp dụng Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh bảng giá
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhânkhác có liên quan đến hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩmđịnh bảng giá đất, thẩm định phương án giá ẩm định giá
Điều 3. Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất
1. Tuân thủ trình tự thẩm địnhquy định tại Thông tư này;
2. Bảo đảm tính độc lập
3. Bảo mật thông tin theo quy định củapháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm của Chủ tịch,Thường trực và các thành viên trong Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất
1. Chủ tịch Hội đồng:
a) Chịu trách nhiệm trỦy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) về hoạt động của Hội đồng;
b) Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng; quyết định thành lập Tổ giúpviệc của Hội đồng (nếu cần thiết);
c) Chỉ đạo chung hoạt động của Hội đồng,Thng trực Hội đồng và Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có); điềuhành, phân công nhiệm vụ cho thường trực và các thành viên Hội đồng; đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao;
d) Triệu tập và điều hành hoặc ồng triệu tập và điều hành các cuộc họp của Hội đồng,chỉ đạo thành viên Hội đồng chuẩn bịnội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại cuộc họp Hội đồng; ký văn bản thẩm định dự thảo bảng giá đất, phương án giá ồng;
đ) Xử lý các đề xuất, kiến nghị củacác thành viên Hội đồng;
e) Thay mặt Hội đồng phát biểu ý kiến ảo bảng giá đất, phương án giá đấtkhi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.
2. Thường trực Hội đồng:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm vềcác nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công;
b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điềuhành và giải quyết các công việc thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi đượcChủ tịch Hội đồng ủy quyền;
c) Ký thừa ủy quyền văn bản thẩm địnhdự thảo bảng giá đất, phương án giá
d) Điều hành hoạtđộng của Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có) theo phâncông.
3. Thành viên Hội đồng:
a) Làm việc theo Quy chế hoạt động củaHội đồng;
b) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hộiđồng;
c) Nghiên cứu,đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong phiên họp Hội đồng; trong ắng mặt có trách nhiệm góp ý kiếnbằng
d) Chịu trách nhiệm cá nhân đối với các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân côngvà tuân thủ các quy định về thẩm định tại Thông tư này;
đ) Đề xuất cáchoạt động của Hội đồng khi cần thiết.
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất
1. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hộiđồng thẩm định giá đất làm việc theo nguyên tắc tập thể.Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Phiên họp Hội đồng chỉ được tiếnhành khi có ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng tham dự. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồngnêu rõ lý do vắng mặt.
3. Hội đồng kết luận theo ý kiến củađa số thành viên Hội đồng có mặt đã biểu quyết và thôngqua tại phiên họp. Trong ểu quyết của Chủ tịch Hội đồnghoặc thường trực Hội đồng (trong
4. Nội dung phiên họp Hội đồng phải đần dự họp của các thành viên Hội đồng; nội dung cuộchọp, ý kiến của thành viên Hội đồng;kết quả biểu quyết của Hội đồng gồm: ẩm định, ý kiến bảo lưu của thànhviên Hội đồng (nếu có), kiến nghị củaHội đồng; họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng.
5. Hội đồng được sử dụng con dấu của
6. Hội đồng chấm dứt hoạt động saukhi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại quyết định thành lập Hội đồng.
Điều 6. Lưu trữ hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất, phương án giá đất
1. Tài liệu đưa vào lưu trữ đối
a) Hồ sơ đề nghị ều 9 của Thông tư này;
b) Quyết định thành lập Hội đồng thẩmđịnh bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, ất (nếucó);
c) Biên bản cuộc họp thẩm định của Hộiđồng thẩm định bảng giá đất; văn bản
d) Các tài liệu khác có liên quan đếnviệc thẩm định dự thảo bảng giá đất.
2. Tài liệu đưa vào lưu trữ đối với thẩm định phương án định giá đất gồm:
a) Hồ sơ đề nghịthẩm định phương án giá đất theo quy định tại Điều 13 củaThông tư này;
b) Quyết định thành lập Hội đồng thẩmđịnh giá đất; quyết định điều chỉnh,
c) Biên bản cuộc họp
d) Các tài liệu khác có liên quan đếnviệc thẩm định phương án giá đất (nếu
3. Sở Tài chính có trách nhiệm lưu trữcác hồ sơ
Điều 7. Kinh phí thẩm định dự thảo bảng giá đất, phương án giá đất
1. Kinh phí phục vụ cho hoạt động củaHội đồng ất và Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có) do ngân sách nhà nước bảo đảmtheo phân cấp ngân sách hiện hành; được bố trí trong dựtoán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính và được sử dụng theo quy định của phápluật.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm thammưu cho ồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng(nếu có). Đối với những nội dung chi, mức chi đã có quy định của cơ quan có thẩmquyền thì Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành và thực tếđể tham mưu cho
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THẨM ĐỊNH DỰ THẢO BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 8. Hội đồng thẩm định bảng giá đất
1. Căn cứ tình hình thực tế tại địaphương, ành lập Hội đồngồng cố định hoặc Hội đồng theo vụ việcđể thẩm định, dự thảo bảng giá đất tại địa phương.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định bảnggiá đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Đạidiện tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất tham gia Hội đồng là người đủđiều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quy địnhvà không thuộc ồnglà người có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc mộttrong các lĩnh vực tài chính đất đai, quản lý giá, quản lý đất đai, thẩm địnhgiá.
3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảnggiá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng (nếucần thiết). Thành phần Tổ giúp việc của Hội đồng bao gồm lãnh đạo cấp Phòng vàchuyên viên của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, các cơquan có liên quan và do đại diện của Sở Tài chính làm Tổ trưởng.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất
Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm gửi Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất đến Thường trực Hội đồng ồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất bao gồm:
1. Văn bản đề nghịthẩm định dự thảo bảng giá
2. Tờ trình ều20 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá ấn xác định giá
3. Văn bản tổnghợp ý kiến tham gia của các Sở, ngành, cơ quan liên quan;
4. Các tài liệu khác có liên quan (nếucó).
Điều 10. Thẩm định dự thảo bảng giá đất
1. Hội đồng
a) Thẩm định việcxác định loại xã, loại đô thị; xác định khu vực, vị trí
b) Thẩm định việcáp dụng nguyên tắc định giá
c) Thẩm định việcáp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP trong xây dựng bảng giá đất;
d) Thẩm định sự phù hợp của dự thảo bảng giá đất so với khung giá đất do Chính phủ quy định, kết quả Điều tra giá đất thị trường, chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ;
đ) Thẩm định nội dung đánh giá tác động của dự thảo bảng giá đất đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư, việc thực hiện chính sách tài chính về đất đai và thu nhập, đời sống của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất.
2. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được thuê để thực hiện việc Điều tra giá đất thị trường, xây dựng bảng giá đất (nếu có) có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng về các nội dung của dự thảo bảng giá đất khi được yêu cầu.
3. Căn cứ Biên bản cuộc họp thẩm định, Chủ tịch Hội đồng ký hoặc Thường trực Hội đồng thẩm định bảng giá đất ký thừa ủy quyền văn bản thẩm định bảng giá đất theo hình thức thông báo kết quả thẩm định bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để hoàn thiện hồ sơ xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Thời hạn thẩm định và ban hành văn bản thẩm định bảng giá đất tối đa không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất. Trường hợp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời hạn kéo dài thêm tối đa không quá 05 ngày làm việc.
5. Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất (nếu có) chịu trách nhiệm chuẩn bị các nội dung theo phân công để đề xuất, báo cáo Hội đồng thẩm định bảng giá đất xem xét tại phiên họp thẩm định dự thảo bảng giá đất.
Điều 11. Thẩm định dự thảo bảng giá đất Điều chỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất Điều chỉnh đến Thường trực Hội đồng thẩm định bảng giá đất. Hồ sơ đề nghị thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này; đồng thời phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định.
2. Việc thẩm định dự thảo bảng giá đất Điều chỉnh thực hiện theo quy định về thẩm định dự thảo bảng giá đất. Căn cứ thực tế Điều chỉnh bảng giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất tiến hành thẩm định một hoặc tất cả các nội dung thẩm định quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.
3. Thời hạn thẩm định và ban hành văn bản thẩm định bảng giá đất Điều chỉnh một phần tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định bảng giá đất nhận đủ Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo bảng giá đất Điều chỉnh.
Riêng trường hợp Điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thời hạn thẩm định và ban hành văn bản thẩm định bảng giá đất Điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.
Mục 2. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
Điều 12. Hội đồng thẩm định giá đất
1. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất theo hình thức Hội đồng cố định hoặc Hội đồng theo vụ việc để thẩm định dự thảo phương án giá đất tại địa phương.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP. Đại diện tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất tham gia Hội đồng là người đủ Điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quy định và không thuộc tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được thuê để định giá đất cụ thể. Chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng phải là người có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc một trong các lĩnh vực tài chính đất đai, quản lý giá, quản lý đất đai, thẩm định giá.
3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu cần thiết). Thành phần Tổ giúp việc của Hội đồng bao gồm lãnh đạo cấp Phòng và chuyên viên của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, các cơ quan có liên quan và do đại diện của Sở Tài chính làm Tổ trưởng.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất đến Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất bao gồm:
1. Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất.
2. Tờ trình về phương án giá đất; dự thảo phương án giá đất và báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ;
3. Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các Sở, ngành, cơ quan liên quan (nếu có);
4. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 14. Thẩm định phương án giá đất
1. Hội đồng thẩm định giá đất tiến hành tổ chức các phiên họp để thẩm định phương án giá đất theo các nội dung sau:
a) Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc định giá đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 của Luật Đất đai trong xây dựng phương án giá đất;
b) Thẩm định việc áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP trong phương án giá đất; thẩm định việc áp dụng phương pháp định giá đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP trong phương án hệ số Điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
c) Thẩm định sự phù hợp của các thông tin thu thập được về thửa đất khảo sát; của phương án giá đất đề xuất so với giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được thuê để thực hiện việc xác định giá đất của thửa đất cần định giá (nếu có) có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng về phương án giá đất và kết quả xác định giá đất khi được yêu cầu.
3. Căn cứ Biên bản cuộc họp thẩm định, Chủ tịch Hội đồng ký hoặc Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất ký thừa ủy quyền văn bản thẩm định phương án giá đất theo hình thức thông báo kết quả thẩm định phương án giá đất. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Thời hạn thẩm định và ban hành văn bản thẩm định phương án giá đất tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài thêm tối đa không quá 05 ngày làm việc.
5. Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất (nếu có) chịu trách nhiệm chuẩn bị các nội dung theo phân công để đề xuất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất xem xét tại phiên họp thẩm định phương án giá đất.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục Quản lý giá chủ trì, phối hợp với Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh sách thành viên Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của Hội đồng (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành là thành viên Hội đồng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
Nơi nhận: |
|
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số hiệu: 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 22/06/2016
Lĩnh vực: Bất động sản
Ngày đăng công báo: 06/08/2016
Số công báo: Từ số 843 đến số 844
Người ký: Trần Văn Hiếu, Nguyễn Thị Phương Hoa
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.