Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 07/2013/TT-BNV thực hiện mức lương cơ sở đối với đơn vị sự nghiệp công lập

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 07/2013/TT-BNV

Số hiệu: 07/2013/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Nguyễn Duy Thăng
Ngày công báo: 27/08/2013 Số công báo: Từ số 503 đến số 504
Ngày ban hành: 31/07/2013 Ngày có hiệu lực: 15/09/2013
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/08/2016
Lĩnh vực: Cán bộ - Công chức - Viên chức

Tóm tắt văn bản

Ngày 31 tháng 07 năm 2013, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 07/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đổi với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù

Tải Thông tư 07/2013/TT-BNV

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2013/TT-BNV

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNMỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP TRONG CÁC CƠ QUAN,ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ HỘICÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ

Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũtrang;

Sau khi trao đổi với Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Tài chính và cáccơ quan liên quan, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đổivới các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp cônglập của Đảng, Nhà nước,tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù,

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức hưởng lương từngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý và viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơnvị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức hưởnglương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết địnhđến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốctế đặt tại Việt Nam.

4. Cán bộ, công chức ở xã, phường,thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấpxã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn vànhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được sửa đổi, bổ sung tạiNghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ.

5. Giáo viên mầm non hưởng lương theoquy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ.

6. Cán bộ y tế xã, phường, thị trấnhưởng lương theo quy định tại Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 vàQuyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Đại biểu Hội đồngnhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định tạiKhoản 2 Điều 75 Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 củaỦy ban Thường vụ Quốc hội.

8. Người làm việc trong tổ chức cơyếu.

9. Các đối tượng sau đây cũng thuộcphạm vi áp dụng Thông tư này để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giảiquyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đihọc, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong nước và ngoài nước thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù;

b) Người đang trongthời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quanĐảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sựnghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù;

c) Cán bộ, công chức, viên chức đangbị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam;

d) Các đối tượng làm việc trong cáccơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lậpvà hội có tính chất đặc thù được ký kết hợp đồng lao động theo bảng lương banhành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũtrang.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tổ chức chính trị - xã hội quyđịnh tại Thông tư này là các tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độtiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quanĐảng, Mặt trận và các đoàn thể.

2. Hội có tính chất đặc thù quy địnhtại Thông tư này là các hội quy định tại Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quảnlý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và hội quy định tại Thông tư này sau đây gọi chung là cơquan, đơn vị.

Điều 3. Cách tính mức lương, phụcấp và hoạt động phí

1. Đối với cán bộ, công chức, viênchức và người lao động quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư này:

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấphiện hưởng quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm2004, Nghị quyết số 1003/2006/NQ- UBTVQH11 ngày 03 tháng 3năm 2006, Nghị quyết số 794/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 6 năm 2009, Nghịquyết số 823/2009/UBTVQH12 ngày 03 tháng 10 năm 2009, Nghị quyết số888NQ/ 2010/UBTVQH12 ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị quyết số 555/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Quyết định số 275-QĐ/TWngày 04 tháng 12 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22tháng 10 năm 2009, Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010, Nghịđịnh số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày19 tháng 02 năm 2013 và mức lương cơ sở quy định tại Nghịđịnh số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lươngcơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viếttắt là Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiềncủa hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

a) Công thức tính mức lương:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

=

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

b) Công thức tính mức phụ cấp:

- Đối với cáckhoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

=

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lươnghiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếucó):

Mức phụ cấp hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

=

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

+

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (nếu có)

+

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 (nếu có)

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Đối với các khoản phụ cấp quy địnhbằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

c) Công thức tính mức tiền của hệ sốchênh lệch bảo lưu (nếu có):

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

=

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

x

Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư này:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đốivới đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại Khoản 2 Điều 75 Quy chếhoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ- UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủyban thường vụ Quốc hội để tính mức hoạt động phí theo công thứcsau:

Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013

=

Mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

x

Hệ số hoạt động phí theo quy định

3. Đối với những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Khoản 4 Điều 1Thông tư này:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, quỹ phụcấp được ngân sách Trung ương khoán đối với mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phốquy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ đượctính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng. Việc quy định cụ thể mức phụcấp đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghịđịnh số 29/2013/NĐ-CP .

4. Đối với người làm việc trong tổchức cơ yếu quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư này:

a) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởngBộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

b) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mứctiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại Khoản 1Điều 3 Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.

2. Mức lương, phụ cấp (kể cả hệ sốchênh lệch bảo lưu, nếu có) và hoạt động phí của các đối tượng quy định tạiĐiều 1 Thông tư này được tính theo mức lương cơ sở 1.150.000đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế mức lương tối thiểu chungquy định tại Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BNV-BTC ngày 16 tháng 5 năm2012 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểuchung từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đối với cơ quan nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp.

3. Các khoản trích và các chế độ đượchưởng tính theo mức lương tối thiểu chung được tính lại theo mức lương cơ sở từngày 01 tháng 7 năm 2013.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vịtrực tiếp quản lý các đối tượng hưởng lương, phụ cấp vàhoạt động phí quy định tại Điều 1 Thông tư này, căn cứ vàosố đối tượng đến ngày 01 tháng 7 năm 2013 để tính mức lương, mức phụ cấp, mứctiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và hoạt động phí theo hướng dẫn tạiThông tư này.

2. Việc xác định nhu cầu, nguồn vàphương thức chi thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP thựchiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiêncứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ TL (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Thăng

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 07/2013/TT-BNV thực hiện mức lương cơ sở đối với đơn vị sự nghiệp công lập


Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

Số hiệu: 07/2013/TT-BNV

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 31/07/2013

Hiệu lực: 
15/09/2013

Lĩnh vực: Cán bộ - Công chức - Viên chức

Ngày đăng công báo: 27/08/2013

Số công báo: Từ số 503 đến số 504

Người ký: Nguyễn Duy Thăng

Ngày hết hiệu lực: 01/08/2016

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 07/2013/TT-BNV thực hiện mức lương cơ sở đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất