Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư số 21/2014/TT-BGTVT công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 21/2014/TT-BGTVT

Số hiệu: 21/2014/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Người ký: Đinh La Thăng
Ngày công báo: 26/06/2014 Số công báo: Từ số 621 đến số 622
Ngày ban hành: 04/06/2014 Ngày có hiệu lực: 01/08/2014
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/08/2019
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải

Tóm tắt văn bản

Ngày 04 tháng 06 năm 2014, Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 21/2014/TT-BGTVT công bố vùng nước các cảng biểnthuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuậnvà khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Tải Thông tư 21/2014/TT-BGTVT

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2014/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CÁC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH KHÁNH HÒA, TỈNH NINH THUẬN VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI NHA TRANG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại công văn số 6015/UBND ngày 22 tháng 10 năm 2013 và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại công văn số 5060/UBND-KT ngày 25 tháng 10 năm 2013;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

Điều 1. Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận

Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận bao gồm:

1. Vùng nước cảng biển Khánh Hòa gồm các bến cảng: Đầm Môn, Hòn Khói, Nhà máy tàu biển Hyundai-Vinashin, Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong, Trạm phân phối xi măng Ninh Thủy, Nha Trang, Học viện Hải quân, Ba Ngòi, K720 - Tổng công ty Xăng dầu quân đội, Nhà máy xi măng Cam Ranh.

2. Vùng nước cảng biển Trường Sa: Bến cảng Trường Sa.

3. Vùng nước cảng biển Cà Ná: Bến cảng Cà Ná.

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:

1. Vùng nước cảng biển Khánh Hòa:

a) Ranh giới tại khu vực vịnh Vân Phong:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây:

VP1: 12o33'44,3"N, 109o25'37,0"E (mũi Gành-phía Nam bán đảo Hòn Gốm);

VP2: 12o28'02,3"N, 109o25'37,0"E;

VP3: 12o24'02,3"N, 109o20'13,0"E (mũi Bàn Thang).

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khơi tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).

b) Ranh giới tại khu vực vịnh Nha Trang: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ sau đây:

NT1: 12o14'11,3"N, 109o15'39,0"E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre);

NT2: 12o16'02,3"N, 109o13'18,0"E;

NT3: 12o16'02,3"N, 109o12'43,0"E;

NT4: 12o12'50,3"N, 109o12'25,0"E (Trường Tây, phường Vĩnh Nguyên).

- Từ điểm NT4, chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới điểm NT5 có tọa độ: 12o09'14,3”N, 109o13'00,0"E.

- Từ điểm NT5 nối các điểm theo thứ tự NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:

NT6: 12o09'14,3"N, 109o16'27,0"E;

NT7: 12o11'00,3"N, 109o16'27,0"E.

- Từ điểm NT7, chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.

c) Ranh giới tại khu vực vịnh Cam Ranh:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 và C8 có tọa độ sau đây:

C1:

C2:

C3:

C4:

C5:

C6:

C7:

C8:

11o58'12,5"N

11o56'55,0"N

11o55'36,6"N

11o54'44,5"N

11o54'00,0"N

11o52'18,0"N

11o48'02,3"N

11o46'56,3"N

109o12'18,4"E;

109o11'40,0"E;

109o11'24,1"E;

109o11'03,0"E;

109o10'21,3"E;

109o12'07,0"E;

109o13'25,0"E;

109o11'37,0"E.

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm C8 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc của vịnh đến hành lang an toàn cầu Long Hồ, chạy dọc hành lang an toàn cầu đến điểm giữa hành lang an toàn cầu Long Hồ và nối với điểm C1.

2. Vùng nước cảng biển Trường Sa: được giới hạn bởi các đoạn thẳng khép kín nối các điểm TS1, TS2, TS3, TS4 và TS5 có tọa độ sau đây:

TS1: 08o51'02,3"N, 112o10'55,0"E (Đảo Đá Tây);

TS2: 08o56'08,3"N, 112o20'49,0"E (Đảo Trường Sa Đông);

TS3: 08o49'44,3"N, 112o35'43,0"E (Đảo Đá Đông);

TS4: 07o52'12,3"N, 112o54'05,0"E (Đảo An Bang);

TS5: 08o40'44,3"N, 111o40'07,0"E (Đảo Đá Lát).

3. Vùng nước cảng biển Cà Ná:

a) Ranh giới tại khu vực Thuận Nam:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự CN1, CN2 và CN3, có tọa độ sau đây:

CN1: 11o18'26,3"N, 108o54'47,0"E (mũi Sừng Trâu);

CN2: 11o16'47,3"N, 108o51'53,0"E (bãi cạn Cù Lao Cau);

CN3: 11o19'56,3"N, 108o50'40,0"E (núi Đá Chụt).

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN3 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc đến điểm CN1.

b) Ranh giới tại khu vực vịnh Phan Rang:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3, có tọa độ sau đây:

PR1: 11o33'44,3"N, 109o07'19,0"E (Mũi Hòn Đỏ);

PR2: 11o29'08,3"N, 109o05'31,0"E;

PR3: 11o29'02,3"N, 109o00'25,0"E.

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PR1 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Phan Rang về phía Nam của vịnh đến điểm PR3.

4. Ranh giới vùng nước cảng biển, khu nước, vùng nước quy định tại Thông tư này được xác định trên các Hải đồ số IA-100-04 tái bản năm 2001, Hải đồ số IA-100-19 tái bản năm 1995, Hải đồ số IA-100-17 tái bản năm 1996, Hải đồ số IA-25-33 xuất bản lần thứ nhất năm 1980 và Hải đồ số IA-25-32 xuất bản lần thứ nhất năm 1982 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo.

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển Khánh Hòa, Trường Sa, Cà Ná và khu nước, vùng nước khác trong phạm vi các vùng nước cảng biển theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định có liên quan của pháp luật đối với hoạt động hàng hải tại các cảng biển và vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 5: Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận

Ngoài phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Nha Trang có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 6: Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2014. Bãi bỏ Quyết định số 18/2007/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

PHỤ LỤC

CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BGTVT ngày 04/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải)

1. Tọa độ các điểm giới hạn ranh giới vùng nước cảng biển Khánh Hòa:

Điểm

Hệ VN - 2000

Hệ tọa độ Hải đồ sử dụng

Hệ WGS - 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VP1

12o33'44,3"

109o25'37,0"

12o33'42,0"

109o25'42,0"

12o33'40,6"

109o25'43,5"

VP2

12o28'02,3"

109o25'37,0"

12o28'00,0"

109o25'42,0"

12o27'58,6"

109o25'43,5"

VP3

12o24'02,3"

109o20'13,0"

12o24'00,0"

109o20'18,0"

12o23'58,6"

109o20'19,5"

NT1

12o14'11,3"

109o15'39,0"

12o14'09,0"

109o15'44,0"

12o14'07,6"

109o15'45,5"

NT2

12o16'02,3"

109o13'18,0"

12o16'00,0"

109o13'23,0"

12o15'58,6"

109o13'24,5"

NT3

12o16'02,3"

109o12'43,0"

12o16'00,0"

109o12'48,0"

12o15'58,6"

109o12'49,5"

NT4

12o12'50,3"

109o12'25,0"

12o12'48,0"

109o12'30,0"

12o12'46,6"

109o12'31,5"

NT5

12o09'14,3"

109o13'00,0"

12o09'12,0"

109o13'05,0"

12o09'10,6"

109o13'06,5"

NT6

12o09'14,3"

109o16'27,0"

12o09'12,0"

109o16'32,0"

12o09'10,6"

109o16'33,5"

NT7

12o11'00,3"

109o16'27,0"

12o10'58,0"

109o16'32,0"

12o10'56,6"

109o16'33,5"

C1

11o58'12,5"

109o12'18,4"

11o58'10,2"

109o12'23,4"

11o58'08,8"

109o12'24,9"

C2

11o56'55,0"

109o11'40,0"

11o56'52,7"

109o12'45,0"

11o56'51,3"

109o12'46,5"

C3

11o55'36,6"

109o11'24,1"

11o55'34,3"

109o11'29,1"

11o55'32,9"

109o11'30,6"

C4

11o54'44,5"

109o11'03,0"

11o54'42,2"

109o11'08,0"

11o54'40,8"

109o11'09,5"

C5

11o54'00,0"

109o10'21,3"

11o53'57,7"

109o10'26,3"

11o53'56,3"

109o10'27,8"

C6

11o52'18,0"

109o12'07,0"

11o52'15,7"

109o12'12,0"

11o52'14,3"

109o12'13,5"

C7

11o48'02,3"

109o13'25,0"

11o48'00,0"

109o13'30,0"

11o47'58,6"

109o13'31,5"

C8

11o46'56,3"

109o11'37,0"

11o46'54,0"

109o11'42,0"

11o46'52,6"

109o11'43,5"

2. Tọa độ các điểm giới hạn ranh giới vùng nước cảng biển Trường Sa:

Điểm

Hệ VN - 2000

Hệ tọa độ Hải đồ sử dụng

Hệ WGS - 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ(N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

TS1

08o51'02,3"

112o10'55,0"

08o51'00,0"

112o11'00,0"

08o50'58,6"

112o11'01,5"

TS2

08o56'08,3"

112o20'49,0"

08o56'06,0"

112o20'54,0"

08o56'04,6"

112o20'55,5"

TS3

08o49'44,3"

112o35'43,0"

08o49'42,0"

112o35'48,0"

08o49'40,6"

112o35'49,5"

TS4

07o52'12,3"

112o54'05,0"

07o52'10,0"

112o54'10,0"

07o52'08,6"

112o54'11,5"

TS5

08o40'44,3"

111o40'07,0"

08o40'42,0"

111o40'12,0"

08o40'40,6"

111o40'13,5"

3. Tọa độ các điểm giới hạn ranh giới vùng nước cảng biển Cà Ná:

Điểm

Hệ VN - 2000

Hệ tọa độ Hải đồ sử dụng

Hệ WGS - 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ(N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CN1

11o18'26,3"

108o54'47,0"

11o18'24,0"

108o54'52,0"

11o18'22,6"

108o54'53,5"

CN2

11o16'47,3"

108o51'53,0"

11o16'45,0"

108o51'58,0"

11o16'43,6"

108o51'59,5"

CN3

11o19’56,3"

108o50'40,0"

11o19'54,0"

108o50'45,0"

11o19'52,6"

108o50'46,5"

PR1

11o33'44,3"

109o07'19,0"

11o33'42,0"

109o07'24,0"

11o33'40,6"

109o07'25,5"

PR2

11o29'08,3"

109o05'31,0"

11o29’06,0"

109o05’36,0"

11o29'04,6"

109o05'37,5"

PR3

11o29'02,3"

109o00'25,0"

11o29'06,0"

109o00'30,0"

11o28'58,6"

109o00'31,5"

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư số 21/2014/TT-BGTVT công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang


Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải

Số hiệu: 21/2014/TT-BGTVT

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 04/06/2014

Hiệu lực: 
01/08/2014

Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải

Ngày đăng công báo: 26/06/2014

Số công báo: Từ số 621 đến số 622

Người ký: Đinh La Thăng

Ngày hết hiệu lực: 01/08/2019

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất