Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCA năm 2014 hợp nhất Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Công an ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCA

Số hiệu: 14/VBHN-BCA Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Cơ quan ban hành: Bộ Công an Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 27/04/2014 Số công báo: Từ số 463 đến số 464
Ngày ban hành: 14/04/2014 Ngày có hiệu lực: 14/04/2014
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCA ngày 14/04/2014 hợp nhất Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Công an ban hành

Tải Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCA

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/VBHN-BCA

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU

Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệu lực kể từ ngày 08tháng 9 năm 2001, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức -Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an[1],

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Con dấu được sử dụng trong các cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chứcnước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và mộtsố chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trịpháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danhnhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này.

Điều 2. Các quy định về quản lý và sửdụng con dấu trong Nghị định này áp dụng đối với con dấu có hình Quốc huy vàcon dấu không có hình Quốc huy được sử dụng dưới dạng con dấu ướt, con dấu nổi,dấu xi.

Dấu tiêu đề, dấu ngày tháng, dấutiếp nhận công văn, dấu chữ ký, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị địnhnày.

Điều 3. Các cơ quan tổ chức và chức danhnhà nước dưới đây được dùng con dấu có hình Quốc huy.

1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộcvà các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

2. Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướngChính phủ;

3. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơquan thuộc Chính phủ;

4. Văn phòng Chủ tịch nước;

5. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện Kiểmsát nhân dân địa phương, các Viện Kiểm sát quân sự;

6. Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dânđịa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định;

7. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;

8. Cơ quan thi hành án dân sự;

9.[2] (được bãi bỏ)

10. Cơ quan đại diện nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, gồm Cơ quan đại diện ngoại giao,phái đoàn đại diện thường trực tổ chức quốc tế liên chính phủ và Cơ quan lãnhsự (kể cả lãnh sự danh dự), Cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện choNhà nước Việt Nam trong quan hệ với nước, tổ chức quốc tế tiếp nhận trong phạmvi nhiệm vụ và quyền hạn do luật pháp quy định;

11. Các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao: Cục Lãnhsự, Vụ Lễ tân, Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài và Sở Ngoại vụ thành phố HồChí Minh;

12. Một số tổ chức khác do Thủ tướng Chính phủcho phép.

Điều 4. Các cơ quan, tổ chức dưới đâyđược sử dụng con dấu không có hình Quốc huy:

1. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhânthuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

2. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhânthuộc cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân, Viện Kiểm sát quân sự, Toà ánnhân dân, Toà án quân sự các cấp;

3. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức sự nghiệptrực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

4. Tổ chức chính trị, các tổchức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các hội hữu nghị, cáctổ chức hoạt động nhân đạo, hội bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; các tổchức phi chính phủ khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập haycấp giấy phép hoạt động;

5. Các tổ chức tôn giáo được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cho phép hoạt động;

6. Các tổ chức kinh tế được quyđịnh theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Luật Hợp tác xã và các tổchức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; các đơn vị trực thuộc, Chinhánh, Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế này;

7. Một số tổ chức khác được cơ quan có thẩmquyền thành lập cho phép.

8. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động hợppháp tại Việt Nam.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA CƠ QUAN, TỔCHỨC ĐƯỢC DÙNG CON DẤU

Điều 5. Các chức danh nhà nước, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổchức quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này có trách nhiệm quản lý, kiểmtra việc bảo quản và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình theo đúng chứcnăng và thẩm quyền được pháp luật quy định.

Điều 6. Việc quản lý và sử dụng con dấuphải tuân theo các quy định sau đây:

1.[3]Mỗi cơ quan, tổ chức và các chức danh Nhà nước chỉ đượcsử dụng một con dấu. Trong trường hợp cần có thêm con dấu thứ hai cùng nội dungnhư con dấu thứ nhất phải có ký hiệu riêng để phân biệt với con dấu thứ nhất.

Các cơ quan, tổ chức có chức năng cấp văn bằng,chứng chỉ, thẻ, chứng minh nhân dân, thị thực, visa có dán ảnh thì được khắcthêm dấu nổi, dấu thu nhỏ để phục vụ cho công tác, nghiệp vụ, nhưng phải đượccơ quan, tổ chức đã ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức đó cho phép, nộidung con dấu phải giống con dấu thứ nhất.

2.[4]Con dấu làm xong phải được đăng ký mẫu tại cơ quan Côngan và chỉ được sử dụng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.Cơ quan, tổ chức bị mất Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, phải đề nghị cơquan Công an nơi đã cấp cấp lại. Việc đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí theo quyđịnh của Bộ Tài chính. Nghiêm cấm việc tự sửa chữa nội dung con dấu sau khi đãđăng ký. Cơ quan, tổ chức khi bắt đầu sử dụng con dấu mới phải thông báo giớithiệu mẫu con dấu mới.

3. Việc đóng dấu vào các loại văn bản giấy tờphải theo đúng quy định của pháp luật.

4. Người đứng đầu các cơ quan,tổ chức có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.

Con dấu phải được để tại trụ sở cơ quan, tổ chứcvà phải được quản lý chặt chẽ. Trường hợp thật cần thiết để giải quyết côngviệc ở xa trụ sở cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó có thể mang con dấuđi theo và phải chịu trách nhiệm về việc mang con dấu ra khỏi cơ quan.

5. Mực in dấu thống nhất dùng màu đỏ.

6. Trong trường hợp bị mất condấu, cơ quan, tổ chức phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan côngan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đồng thời phải thông báo huỷ bỏ condấu bị mất.

7. Con dấu đang sử dụng bị mòn, hỏng hoặc có sựchuyển đổi về tổ chức hay đổi tên tổ chức thì phải làm thủ tục khắc lại con dấumới và nộp lại con dấu cũ.

8. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải tạođiều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định vềquản lý và sử dụng con dấu.

Điều 7.[5]

1. Con dấu của cơ quan, tổ chức bị thu hồi trongtrường hợp dưới đây:

a) Có quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất,giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu;

b) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc có các vi phạmtheo quy định của pháp luật.

Cơ quan ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an có thẩm quyềnthu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

c) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã cóthông báo mất.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức bị thu hồi condấu theo quy định tại khoản này phải thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đã đăngký mẫu dấu để nộp lại cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký.

2. Trường hợp tạm đình chỉ sử dụng con dấu, cơquan, tổ chức có thẩm quyền thành lập cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu đó vàcho phép sử dụng con dấu phải thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫudấu và thông báo cho cơ quan Công an nơi đăng ký và các cơ quan, tổ chức liênquan biết.

Chương III

THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH MẪU DẤU, THỦ TỤC KHẮC DẤU, CẤPPHÉP KHẮC DẤU VÀ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU

Điều 8.[6] Bộ Công an thống nhất quy định các mẫu dấu, việc làm biểutượng hoặc chữ nước ngoài trong hình dấu, việc làm và sử dụng con dấu thứ hai;đăng ký lưu chiểu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; quản lý hoạt động làmcon dấu; kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của Nghị định này.

Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép khắcdấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu quy định nhưsau:

1. Tổng cục Cảnh sát Bộ Công ancấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫudấu cho các chức danh nhà nước, các cơ quan, tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộiở Trung ương; cấp giấy phép khắc dấu cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cáccơ quan đại diện bên cạnh các tổ chức Quốc tế liên Chính phủ của nước ngoài tạiViệt Nam; cấp giấy phép mang con dấu vào Việt Nam sử dụng cho các cơ quan, tổchức nước ngoài khác không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại ViệtNam.

2. Công an tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương cấp giấy phép khắc dấu, đăng ký mẫu dấu, cấp giấy chứng nhậnđăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức địa phương, một số cơ quan, tổ chứcTrung ương đóng tại địa phương theo phân cấp của Bộ Công an; đăng ký mẫu dấu vàcấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài kháckhông phải là đại diện ngoại giao đã được phép mang vào Việt Nam để sử dụng.

Điều 10.[7] Thủ tục, hồ sơ xin làm con dấu thực hiện nhưsau:

1. Các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, cơquan, tổ chức sự nghiệp phải có quyết định thành lập và cho phép sử dụng condấu theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong quyết định chưa cho phép sửdụng con dấu thì phải bổ sung văn bản cho phép sử dụng con dấu của cơ quan cóthẩm quyền.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tôngiáo, tổ chức phi chính phủ, hội quần chúng, hội nghề nghiệp phải có quyết địnhthành lập hoặc công nhận, Điều lệ về tổ chức và hoạt động được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt.

3. Các tổ chức khoa học - công nghệ phải có giấychứng nhận đăng ký hoạt động khoa học - công nghệ. Các tổ chức hoạt động theoLuật Báo chí phải có giấy phép hoạt động do cơ quan thông tin và truyền thôngcó thẩm quyền cấp.

4. Các tổ chức kinh tế được thành lập theo LuậtDoanh nghiệp và Luật Đầu tư không phải cấp giấy phép làm con dấu, nhưng phảiđăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an trước khi sử dụng.

5. Trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhànước đề nghị làm lại con dấu hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫudấu do con dấu đó bị mất, biến dạng, hỏng hoặc giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấuđó bị mất, rách nát thì chỉ cần có văn bản gửi cơ quan Công an có thẩm quyền vànêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức, cơ quanCông an phải giới thiệu đến cơ sở làm con dấu theo quy định. Trong thời hạnkhông quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được giấy giới thiệu của cơ quan Côngan hoặc đề nghị của doanh nghiệp, cơ sở làm con dấu phải hoàn thành việc làmcon dấu và chuyển cho cơ quan Công an kiểm tra, đăng ký.

Điều 11.

1. Các Cơ quan đại diện ngoạigiao, Cơ quan lãnh sự và Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế liên chính phủtại Việt Nam; các bộ phận lãnh sự, bộ phận tuỳ viên quân sự và các bộ phận kháctrực thuộc Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam trước khi sử dụngcon dấu của cơ quan mình phải thông báo và đăng ký mẫu con dấu tại Bộ Ngoại giaoViệt Nam.

2. Các cơ quan nước ngoài khác và các tổ chứcquốc tế phi chính phủ có đại diện tại Việt Nam muốn mang con dấu từ nước ngoàivào Việt Nam để sử dụng phải làm thủ tục đăng ký mẫu con dấu tại Bộ Công anViệt Nam.

3. Các cơ quan, tổ chức nướcngoài không phải là Cơ quan đại diện ngoại giao mang con dấu từ nước ngoài vàoViệt Nam sử dụng cần có văn bản gửi Bộ Công an Việt Nam nói rõ lý do, phạm visử dụng con dấu, kèm theo mẫu con dấu, giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩmquyền của Việt Nam, đồng thời phải đăng ký mẫu dấu trước khi sử dụng.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Các cơ quan, tổ chức và cá nhâncó thành tích trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng con dấuthì được khen thưởng theo quy định chung của nhà nước.

Điều 13. Người nào có hành vi vi phạm cácquy định về quản lý và sử dụng con dấu, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạmmà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[8]

Điều 14.[9]

1. Căn cứ Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Quốcphòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể mẫu dấu, việc quản lý và sử dụngcác loại con dấu của các cấp, các tổ chức, đơn vị trong Quân đội nhân dân vàCông an nhân dân. Việc sử dụng con dấu của các tổ chức kinh tế trong Quân độinhân dân và Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Bộ Công an phối hợp với Bộ Nội vụ, các tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hộiquần chúng, các tổ chức tôn giáo tại Việt Nam quy định thống nhất mẫu dấu, việcquản lý và sử dụng con dấu trong các tổ chức này.

3. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Công an trình Thủtướng Chính phủ quyết định những trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị được sửdụng con dấu có hình Quốc huy thuộc khoản 12 Điều 3 Nghị định này.

Điều 15. Nghị định này có hiệu lực sau 15ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 62/CP ngày 22 tháng 9 năm 1993 củaChính phủ.

Điều 16.

1.[10] Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụngcon dấu theo quy định của Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có sử dụng con dấuchịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công an;
- Lưu: VT, V19.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

[1]Nghị định số 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng condấu có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,"

[2]Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 31/2009/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 6 năm 2009.

[3]Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị địnhsố 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

[4]Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị địnhsố 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

[5]Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị địnhsố 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

[6]Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị địnhsố 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

[7]Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị địnhsố 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

[8]Điều 2 của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sửdụng con dấu quy định như sau:

"Điều 2. Nghị định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này."

[9]Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị địnhsố 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, có hiệulực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7Điều 1 của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sửdụng con dấu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCA năm 2014 hợp nhất Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Công an ban hành


Cơ quan ban hành: Bộ Công an

Số hiệu: 14/VBHN-BCA

Loại văn bản: Văn bản hợp nhất

Ngày ban hành: 14/04/2014

Hiệu lực: 
14/04/2014

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Ngày đăng công báo: 27/04/2014

Số công báo: Từ số 463 đến số 464

Người ký: Trần Đại Quang

Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCA năm 2014 hợp nhất Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Công an ban hành

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất