1. Văn phòng Chủ tịch nước là gì?

Căn cứ Điều 1 Quyết định số 585-QĐ/CTN quy định

"Văn phòng Chủ tịch nước là cơ quan giúp việc của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước; có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật."

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Chủ tịch nước

Điều 2 Quyết định số 585-QĐ/CTN quy định

- Tổ chức nghiên cứu, tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.

- Phối hợp với Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật liên quan đến lĩnh vực lập pháp.

- Phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành pháp.

- Phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật liên quan đến lĩnh vực tư pháp.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu, tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh.

- Phối hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương liên quan nghiên cứu, tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước về các hoạt động đối nội; đi công tác địa phương; công tác thi đua, khen thưởng.

- Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước về các hoạt động đối ngoại, đi công tác nước ngoài.

- Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của Đảng tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ công tác đảng do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư phân công.

- Tổ chức phục vụ Chủ tịch nước thực hiện Quy chế phối hợp công tác với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.

- Tiếp nhận và xử lý theo quy định của pháp luật các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo gửi Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Văn phòng Chủ tịch nước.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức phục vụ chương trình, kế hoạch công tác của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước.

- Tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước ban hành Lệnh, Quyết định, kiểm tra, giám sát thực hiện Lệnh, Quyết định theo quy định của pháp luật; tổ chức công bố và chịu trách nhiệm thi hành Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.

- Tổ chức và quản lý công tác thông tin, nghiên cứu khoa học, đề án, dự án; bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước.

- Bảo đảm các điều kiện về vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Văn phòng Chủ tịch nước; quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước.

- Quản lý tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và người lao động theo quy định của Đảng và Nhà nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước giao hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Chủ tịch nước bao gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và các vụ:

- Vụ Pháp luật;

- Vụ Tổng hợp;

- Vụ Đối ngoại;

- Vụ Thi đua - Khen thưởng;

- Vụ Tổ chức - Hành chính;

- Vụ Quản trị - Tài vụ;

- Vụ Quốc phòng - An ninh.

Việc thành lập hoặc bãi bỏ các vụ, đơn vị; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các vụ, đơn vị do Chủ nhiệm Văn phòng quyết định sau khi trình xin ý kiến Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước.

Trợ lý, Thư ký giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước do Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước quyết định theo quy định.

Chủ tịch nước ký bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Trợ lý Chủ tịch nước, Trợ lý Phó Chủ tịch nước theo quy định.

Sau khi Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước đồng ý, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quyết định phân công và bổ nhiệm cán bộ, công chức đảm nhiệm Thư ký Chủ tịch nước, Thư ký Phó Chủ tịch nước.

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và cấp tương đương do Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

4. Biên chế của Văn phòng Chủ tịch nước

- Biên chế của Văn phòng Chủ tịch nước được xác định theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan. Căn cứ vào tình hình thực tế, Văn phòng Chủ tịch nước xây dựng biên chế trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

- Để hỗ trợ công tác nghiên cứu tham mưu, Văn phòng Chủ tịch nước được lập các nhóm chuyên gia, cộng tác viên (gồm cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, kể cả cán bộ, công chức đã nghỉ hưu) làm nhiệm vụ cố vấn, tư vấn. Chế độ làm việc và thù lao đối với nhóm chuyên gia, cộng tác viên do Chủ nhiệm Văn phòng quy định.

5. Nguyên tắc và chế độ làm việc của Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Chủ tịch nước làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp chế độ Thủ trưởng và chế độ chuyên viên.

Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước là người đứng đầu Văn phòng Chủ tịch nước, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước về mọi mặt công tác của Văn phòng.

Các Phó Chủ nhiệm Văn phòng giúp Chủ nhiệm Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ nhiệm Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước về nhiệm vụ được phân công.

Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước trực tiếp nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết quả công việc trước Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước về hành chính trong việc thực hiện các nội quy, quy định của Văn phòng Chủ tịch nước và các quy định của Đảng, Nhà nước.

6. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định số 289/QĐ-VPCTN quy định

"Điều 4. Trách nhiệm, thẩm quyền và phạm vi giải quyết công việc của Chủ nhiệm Văn phòng

1. Trách nhiệm, thẩm quyền:

a) Chủ nhiệm Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước về toàn bộ các mặt công tác của Văn phòng trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật.

b) Quản lý, lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Văn phòng và đội ngũ cán bộ, công chức của Văn phòng; phân công công việc cho các Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước (sau đây gọi tắt là Phó Chủ nhiệm Văn phòng); phân cấp, ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Văn phòng thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Văn phòng.

c) Phân công một Phó Chủ nhiệm Văn phòng làm nhiệm vụ thường trực (Phó Chủ nhiệm thường trực), giúp Chủ nhiệm Văn phòng điều hành công việc chung của Văn phòng khi Chủ nhiệm Văn phòng vắng mặt.

d) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ nhiệm Văn phòng.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Những công việc được Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước giao hoặc ủy quyền; những công việc được quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Một số lĩnh vực công tác và công việc đã giao cho Phó Chủ nhiệm Văn phòng phụ trách, nhưng trong trường hợp thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết do vấn đề cấp bách, quan trọng hoặc do Phó Chủ nhiệm Văn phòng đi công tác vắng; những vấn đề mà các Phó Chủ nhiệm Văn phòng có ý kiến khác nhau.

3. Những công việc cần thảo luận trong tập thể lãnh đạo Văn phòng trước khi Chủ nhiệm Văn phòng quyết định:

a) Các dự thảo văn bản, đề án do Văn phòng chủ trì soạn thảo, trình Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước (bao gồm các báo cáo trước Quốc hội; các chương trình công tác tháng, quý, năm, 6 tháng và toàn khóa của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước).

b) Những vấn đề mà Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước yêu cầu tập thể lãnh đạo Văn phòng thảo luận để có ý kiến chính thức.

c) Tổ chức bộ máy của Văn phòng Chủ tịch nước, quy hoạch và bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật đối với công chức của Văn phòng từ Phó Trưởng phòng trở lên.

d) Những vấn đề quan trọng liên quan đến chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Văn phòng.

e) Báo cáo hàng năm và các đề án quan trọng khác của Văn phòng.

g) Những vấn đề mà Chủ nhiệm Văn phòng thấy cần phải đưa ra thảo luận hoặc đa số các Phó Chủ nhiệm Văn phòng đề nghị đưa ra tập thể lãnh đạo Văn phòng thảo luận.

4. Đối với những vấn đề phải thảo luận tập thể lãnh đạo trước khi quyết định nhưng không có điều kiện họp, thì đơn vị được giao chủ trì xin ý kiến bằng văn bản của các Phó Chủ nhiệm Văn phòng và tổng hợp trình Chủ nhiệm Văn phòng quyết định.

5. Đối với những vấn đề không quy định phải thảo luận trong tập thể lãnh đạo Văn phòng thì đơn vị chủ trì gửi đề án, hồ sơ để trình xin ý kiến Phó Chủ nhiệm Văn phòng phụ trách lĩnh vực trước khi trình Chủ nhiệm Văn phòng quyết định."

7. Phó chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước

Căn cứ theo Điều 5 Quyết định số 289/QĐ-VPCTN quy định

"Điều 5. Trách nhiệm, thẩm quyền và phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ nhiệm Văn phòng

1. Trách nhiệm, thẩm quyền:

a) Phó Chủ nhiệm Văn phòng được Chủ nhiệm Văn phòng phân công chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác, phụ trách một số đơn vị thuộc Văn phòng; được thay mặt Chủ nhiệm Văn phòng giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ nhiệm Văn phòng về những công việc được phân công thuộc lĩnh vực công tác đó.

b) Phó Chủ nhiệm Văn phòng thay Chủ nhiệm Văn phòng ký các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công và các văn bản khác do Chủ nhiệm Văn phòng ủy quyền.

c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Chủ nhiệm Văn phòng.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện ý kiến của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng trong lĩnh vực công tác được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần giải quyết, sửa đổi, bổ sung; xin ý kiến Chủ nhiệm Văn phòng để xử lý các vấn đề vượt quá thẩm quyền.

b) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ nhiệm Văn phòng khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ nhiệm Văn phòng phụ trách lĩnh vực đó để giải quyết. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các Phó Chủ nhiệm Văn phòng thì Phó Chủ nhiệm Văn phòng phụ trách giải quyết công việc phải báo cáo Chủ nhiệm Văn phòng quyết định.

c) Phó Chủ nhiệm Văn phòng không giải quyết các việc mà Chủ nhiệm Văn phòng không phân công và không được ủy quyền cho các Phó Chủ nhiệm Văn phòng khác hoặc Thủ trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng ký các văn bản được phân công ký thay Chủ nhiệm Văn phòng.

d) Phó Chủ nhiệm Văn phòng được bố trí chuyên viên kiêm nhiệm thư ký giúp việc. Chuyên viên kiêm nhiệm giúp việc thuộc biên chế, sinh hoạt tại Vụ Tổ chức - Hành chính. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Hành chính phân công công việc phù hợp để chuyên viên kiêm nhiệm có điều kiện giúp việc Phó Chủ nhiệm Văn phòng. Ngoài nhiệm vụ chuyên môn được phân công, chuyên viên kiêm nhiệm thư ký giúp việc Phó Chủ nhiệm Văn phòng trực tiếp nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết quả công việc trước Phó Chủ nhiệm Văn phòng."