1. Quy định về thời hạn bổ nhiệm viên chức quản lý
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Viên chức, viên chức quản lý được định nghĩa là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
Về thời hạn giữ chức vụ của viên chức quản lý, theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP và Điều 43 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, thời hạn giữ chức vụ quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Y tế, do đặc thù công việc nên thời hạn bổ nhiệm có thể kéo dài đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luật.
2. Trường hợp được bổ nhiệm lại
2.2. Quy định chung về bổ nhiệm viên chức quản lý
Theo quy định tại Điều 37 Luật Viên chức, việc bổ nhiệm viên chức quản lý được quy định như sau:
- Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục;
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá 05 năm. Trong thời gian giữ chức vụ quản lý, viên chức được hưởng phụ cấp quản lý, được tham gia hoạt động nghề nghiệp theo chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm;
- Khi viên chức quản lý hết thời hạn giữ chức vụ quản lý, phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Trường hợp không được bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm có trách nhiệm bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo nhu cầu công tác, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.
Như vậy, bổ nhiệm viên chức quản lý là một trình tự, thủ tục hành chính nhằm chọn ra người quản lý trong đơn vị sự nghiệp. Thủ tục này không chỉ được quy định trong Luật Viên chức mà còn được hướng dẫn bởi nhiều văn bản dưới luật khác như Nghị định 115/2020/NĐ-CP, Nghị định 85/2023/NĐ-CP,... Việc nắm vững các quy định pháp luật và quy trình bổ nhiệm sẽ giúp các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong công tác bổ nhiệm viên chức quản lý.
2.2. Quy định về bổ nhiệm lại viên chức quản lý
Sau khi hết thời hạn, viên chức quản lý có thể được bổ nhiệm lại nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:
- Viên chức quản lý được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý;
- Đáp ứng được tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm;
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý;
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;
- Có đủ năng lực, phẩm chất để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ quản lý được đề nghị bổ nhiệm. Viên chức phải có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, không vi phạm các quy định của Đảng và Nhà nước.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Cấm đảm nhiệm chức vụ là chế tài được áp dụng đối với những cá nhân có hành vi vi phạm. Quyết định cấm đảm nhiệm chức vụ có thể được ban hành bởi cơ quan hành chính nhà nước hoặc theo phán quyết của Tòa án nhân dân khi tiến hành xét xử. Theo quy định, viên chức bị cấm đảm nhiệm chức vụ sẽ không được bổ nhiệm lại khi hết nhiệm kỳ.
Bên cạnh đó để được bổ nhiệm lại, viên chức quản lý phải đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện chung theo quy định tại Nghị định 83/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Trường hợp đơn vị mới thành lập, chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương tối thiểu là 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương), trừ trường hợp được bổ nhiệm lần đầu. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đã được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định;
+ Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm;
- Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;
- Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến ký luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Viên chức bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không được bổ nhiệm, giới thiệu, ứng cử vào chức vụ cao hơn trong thời hạn theo quy định của Đảng và pháp luật.
Như vậy, việc bổ nhiệm lại viên chức quản lý không phải tự động mà cần trải qua quá trình đánh giá và xem xét. Các chi tiết cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm được quy định trong các văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn và các văn bản nội bộ có liên quan. Do viên chức quản lý là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị nơi người đó giữ chức vụ quản lý nên việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức quản lý cần tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật không chỉ về trình tự, thủ tục bổ nhiệm mà còn về các tiêu chuẩn của người được đề nghị bổ nhiệm.
3. Quy trình bổ nhiệm lại viên chức quản lý
Quy trình bổ nhiệm lại viên chức quản lý được quy định tại Điều 51 Nghị định 115/2020/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Chậm nhất trong thời hạn 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với viên chức;
Bước 2: Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm;
Bước 3: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại.
Thành phần tham gia bao gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; cấp ủy, trưởng các tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các bộ phận chuyên môn và đơn vị thuộc và trực thuộc. Đối với đơn vị có số lượng người làm việc dưới 30 người hoặc đơn vị không có tổ chức cấu thành, thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức, người lao động trong biên chế làm việc thường xuyên tại đơn vị. Hội nghị phải có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
Trình tự thực hiện: Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; Hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với viên chức được xem xét bổ nhiệm lại. Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu tín nhiệm được gửi lên người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này
Bước 4: Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự
Thành phần tham gia bao gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp và người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ.
Trình tự thực hiện:
Hội nghị tiến hành phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu;
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có);
Lấy ý kiến bằng văn bản của ban thường vụ Đảng ủy hoặc Đảng ủy đơn vị (đối với những nơi không có ban thường vụ) về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại;
Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định.
Bước 5: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 6: Lưu hồ sơ. Hồ sơ bổ nhiệm lại sẽ được lưu trữ theo quy định để phục vụ cho quá trình quản lý nhân sự cũng như để phục vụ cho quá trình kiểm tra sau này.
Như vậy, khi hết thời hạn thì viên chức quản lý vẫn có thể được bổ nhiệm lại. Tuy nhiên, việc bổ nhiệm lại viên chức quản lý cần tuyệt đối tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và quy chế cụ thể của từng cơ quan, tổ chức. Từ những phân tích trên, có thể thấy pháp luật hiện hành quy định khá chặt chẽ về điều kiện và quy trình bổ nhiệm lại đối với viên chức lãnh đạo. Đây là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tiến hành xem xét, đánh giá về cả mặt chuyên môn, trình độ và đạo đức của người được đề nghị bổ nhiệm lại nhằm chọn được người lãnh đạo vừa có tài, vừa có tâm để lãnh đạo đơn vị.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với chủ đề: Viên chức quản lý có được bổ nhiệm lại sau khi hết thời hạn? Nếu Quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi thông tin qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp một cách nhanh chóng.Trân trọng cảm ơn Quý Khách!