1. Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 1: Ngày gặp lại trang 4, 5 Tập 1
Bài 1 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
Gợi ý:
- Em đã làm những gì trong kì nghỉ hè vừa qua?
- Điều gì làm em nhớ nhất?
- Vì sao điều đó lại đáng nhớ?
Trả lời:
Trong kì nghỉ hè vừa qua, khi em trở về quê thăm ông bà ngoại, điều em nhớ nhất chính là những đêm trăng tròn, những đêm trăng tuyệt đẹp mà em cùng ông bà được ngồi ngoài hiên nhà hóng gió. Ánh trăng toả sáng mạnh, chiếu bóng in lên nền đất mềm mại, tạo ra một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp. Trong tiếng côn trùng kêu râm ran và tiếng lá cây xào xạc trong đêm, có một sự thanh bình đặc biệt, khiến em cảm thấy như đang lạc vào một thế giới khác, nơi mà thời gian trôi đi chậm rãi và mọi lo âu tan biến.
Những lời tâm sự của bà là điều em không bao giờ quên. Bà luôn có những câu chuyện, những lời khuyên và trải lòng của mình để chia sẻ với em. Những lời bà nói không chỉ là truyền thống gia đình, mà còn là những tri thức và kinh nghiệm đáng quý mà em có thể học hỏi. Bà luôn khuyến khích em học tập, trau dồi kiến thức và không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình. Những lời động viên và khích lệ của bà đã thêm động lực cho em trong năm học mới. Em sẽ luôn nhớ và tôn trọng những giá trị ấy và cố gắng hết mình để không làm ông bà thất vọng. Những đêm trăng hòa cùng lời tâm sự của bà là kỷ niệm đáng trân trọng và sẽ luôn ở trong trái tim em.
Bài 2 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây:
Trả lời:
| 1. Kính | 2. Cây | 3. Kìm | 4. Kẹo |
| 5. Cân | 6. Kéo | 7. Cờ | 8. Cửa |
Bài 3 (trang 5 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
Trả lời:
| c | k | |
| Từ ngữ chỉ sự vật | Cặp, cam, con cá, cầu, cây, củ, con cò, … | Kính, kẹp, kiến, kẹo, kem, kim … |
| Từ ngữ chỉ hoạt động | Cười, cáu, cầm, cắm,…. | Kêu, keo kiệt, kéo (kéo co), khóc, … |
Triền đồi như ….ánh võng
Bé nằm ngắm mây trời
Ơ ….ìa mây như thế
Vườn thú trên bầu trời.
Mây này hình …on vịt
Tắm giữa dòng ngân hà
….ia là ….á heo đấy
Trên biển xanh bao la.
(Theo Phạm Anh Xuân)
Trả lời:
Triền đồi như cánh võng
Bé nằm ngắm mây trời
Ơ kìa mây như thế
Vườn thú trên bầu trời.
Mây này hình con vịt
Tắm giữa dòng ngân hà
Kia là cá heo đấy
Trên biển xanh bao la.
Bài 5 (trang 5 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết vào bảng dưới đây những địa điểm em muốn đi và những hoạt động em muốn làm trong mùa hè năm tới

Trả lời:
| Địa điểm | Hoạt động |
| Mẫu: Bãi biển Vườn thú
Di tích lịch sử Khu vui chơi ….. | Nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát,… Tham quan, chụp ảnh với các loài vật, cho động vật ăn Tham quan, chụp ảnh ở các di tích Chụp ảnh, tham quan, thưởng thức các đồ ăn ngon, chơi các trò chơi thú vị… |
2. Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 bài 2: Về thăm quê trang 6, 7 Tập 1
Bài 1 (trang 6 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Dựa vào tranh, tìm từ chỉ sự vật, hoạt động.
.png)
Trả lời:
| Từ chỉ sự vật | Từ chỉ hoạt động | |
| Chỉ người | Chỉ con vật | |
| Bác nông dân |
| Gặt lúa |
|
| Con trâu | Gặm cỏ |
|
| Đàn vịt | Bơi lội |
| Trẻ em |
| Cưỡi trâu |
| Trẻ em |
| Thả diều |
|
| Cánh diều | Bay |
| Trẻ em |
| Mang nước cho mẹ |
| Câu giới thiệu | M: Các bác nông dân là những người làm ra lúa gạo. |
| Câu nêu hoạt động | M: Các cô bác nông dân đang gặt lúa. |
Trả lời:
| Câu giới thiệu | M: Các bác nông dân là những người làm ra lúa gạo. - Con trâu là người bạn của nhà nông. - Cánh diều là vật gắn nó với tuổi thơ của trẻ em vùng nông thôn. |
| Câu nêu hoạt động | M: Các cô bác nông dân đang gặt lúa. - Con trâu đang gặm cỏ và cõng bạn nhỏ trên lưng. - Cánh diều đang bay phấp phới trên trời cao. |
Bài 3 (trang 7 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nối từ ở cột trái và từ ngữ ở cột phải để tạo câu.

Bài 4 (trang 7 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Ghép các từ ngữ dưới đây theo các cách khác nhau để tạo 2 – 3 câu.

Trả lời:
- Cách 1: Trỏ nâu thi chạy với thỏ trắng.
- Cách 2: Thỏ trắng thi chạy với thỏ nâu.
- Cách 3: Thỏ nâu với thỏ trắng thi chạy.
- Cách 4: Thỏ trắng với thỏ nâu thi chạy.
Bài 5 (trang 7 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Đọc văn bản Đi tàu Thống Nhất hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… viết về những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết thông tin vào phiếu đọc sách.
Trả lời:
| Phiếu đọc sách |
| - Ngày đọc: 23/06/2022 - Tên bài: Đi tàu Thống Nhất - Tác giả: Trần Quốc Toàn |
| Hoạt động được nói đến trong bài đọc: Đi tàu Thống Nhất từ ga Hàng Cỏ - Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Chi tiết em thích nhất trong bài: Đi tàu Thống Nhất được xem những “thước phim” đẹp mắt, được ăn ngon miệng, lại được nghe những âm thanh vui tai. |
| Mức độ yêu thích: 5 sao |
3. Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 bài 3: Cánh rừng trong nắng trang 8, 9 Tập 1
Bài 1 (trang 8 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ.
1. Cây xương rồng ao ước mình cũng có hoa để không bị chê là loài cây chỉ có gai.
- Bà tiên cây thấy được việc làm tốt của xương rồng, liền hoá phép cho thân hình đầy gai nhọn của xương rồng mọc ra những bông hoa đẹp tuyệt vời.
- Xương rồng đã truyền nước từ thân mình cho các cây hoa đủ sức chống chọi với nắng hạn.
- Mùa hè đến, các cây hoa khô héo vì nắng nóng kéo dài, chỉ có xương rồng vẫn tươi tỉnh.
Trả lời:
1. Cây xương rồng ao ước mình cũng có hoa để không bị chê là loài cây chỉ có gai.
4. Bà tiên cây thấy được việc làm tốt của xương rồng, liền hoá phép cho thân hình đầy gai nhọn của xương rồng mọc ra những bông hoa đẹp tuyệt vời.
3. Xương rồng đã truyền nước từ thân mình cho các cây hoa đủ sức chống chọi với nắng hạn.
2. Mùa hè đến, các cây hoa khô héo vì nắng nóng kéo dài, chỉ có xương rồng vẫn tươi tỉnh.
Bài 2 (trang 8 – 9 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nhìn tranh, tìm và viết tên các sự vật có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
Trả lời:
- Các sự vật có tiếng bắt đầu bằng g: gà gô, gậy, gấu, gạch.
- Các sự vật có tiếng bắt đầu bằng gh: ghế.
Bài 3 (trang 9 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
.png)
Trả lời:
| g | M: gom góp, gắt gỏng, gập ghềnh, gầm gừ, gắng gượng, gật gù, gần gũi,…. |
| gh | M: ghé thăm, gập ghềnh, ghen ghét, ghê gớm, ghềnh thác, ghế bàn,…. |
Nghỉ hè, chị em tôi được về quê nội. Quê nội tôi là vùng đồi trung du .....ập .....ềnh sỏi đá, con đường làng .....ồ....ề phủ rơm vàng óng suốt cả mùa .....ặt. Quê tôi có những vườn ổi chín thơm lừng, chim chóc ríu rít .....ọi nhau về ăn trái.
(Theo Nhật Lệ)
Trả lời:
Nghỉ hè, chị em tôi được về quê nội. Quê nội tôi là vùng đồi trung du gập ghềnh sỏi đá, con đường làng gồ ghề phủ rơm vàng óng suốt cả mùa gặt. Quê tôi có những vườn ổi chín thơm lừng, chim chóc ríu rít gọi nhau về ăn trái.
Trả lời:
Cây xương rồng trong truyện Sự tích hoa của mùa hạ là một người bạn rất tốt. Cây đã không để bụng những lời chê của các bạn mà sẵn sàng giúp đỡ khi các bạn gặp khó khăn. Bởi vậy em rất ngưỡng mộ và yêu cây.
Xem thêm: Bộ đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 mới nhất năm 2023 - 2024