- 1. Lý thuyết Toán lớp 5 về các phép tính với số đo thời gian
- 1.1 Những đơn vị đo thời gian
- 1.2. Các phép tính với số đo thời gian
- 2. Vở bài tập Toán lớp 5 bài số 158: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
- 2.1 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 1
- 2.2 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 2
- 2.3 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 3
- 2.4 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 4
- 3. Những bài tập tự luyện về thời gian Toán lớp 5
1. Lý thuyết Toán lớp 5 về các phép tính với số đo thời gian
1.1 Những đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận.
Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 ngày.
Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một có 30 ngày.
Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày)
1 tuần lễ = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
1.2. Các phép tính với số đo thời gian
(1) Cộng số đo thời gian
Phương pháp tổng hợp:
- Để thực hiện phép cộng số đo thời gian, chúng ta sẽ áp dụng cùng một cách tiếp cận như khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên.
- Chúng ta sẽ xác định và thực hiện tính toán theo từng đơn vị đo thời gian một.
- Sau mỗi phép tính, chúng ta cần ghi kết quả kèm theo đơn vị đo tương ứng.
- Nếu tổng số phút sau khi tính vượt qua hoặc đạt đến 60 phút, chúng ta sẽ thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn, tức là giờ.
Ví dụ: Hãy xem xét bài toán sau và thực hiện phép tính: 2 giờ 15 phút + 4 giờ 22 phút.
Phương pháp:
- Đặt tính thẳng hàng và tiến hành tính toán như thể chúng ta đang cộng các số tự nhiên.
- Sau mỗi phép tính, chúng ta cần ghi kết quả kèm theo đơn vị đo tương ứng.
- Nếu tổng số phút sau khi tính đạt hoặc vượt qua 60 phút, chúng ta sẽ thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn, tức là giờ.
(2) Trừ số đo thời gian
Phương pháp tổng hợp:
- Để thực hiện phép trừ số đo thời gian, chúng ta sẽ áp dụng cùng một cách tiếp cận như khi thực hiện phép trừ các số tự nhiên.
- Chúng ta sẽ xác định và thực hiện tính toán theo từng đơn vị đo thời gian một.
- Sau mỗi phép tính, chúng ta cần ghi kết quả kèm theo đơn vị đo tương ứng.
- Nếu số đo theo một đơn vị cụ thể ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ, chúng ta sẽ thực hiện chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.
Ví dụ: Hãy xem xét bài toán sau và thực hiện phép tính: 9 giờ 45 phút - 3 giờ 12 phút.
Phương pháp:
- Đặt tính thẳng hàng và tiến hành tính toán như thể chúng ta đang trừ các số tự nhiên.
- Sau mỗi phép tính, chúng ta cần ghi kết quả kèm theo đơn vị đo tương ứng.
(3) Nhân số đo thời gian với một số
Phương pháp tổng hợp:
- Để thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số, chúng ta sẽ áp dụng cùng một phương pháp như khi thực hiện phép nhân các số tự nhiên.
- Chúng ta sẽ đặt tính thẳng hàng và thực hiện phép nhân như bình thường.
- Sau mỗi phép tính, chúng ta cần ghi kết quả kèm theo đơn vị đo thời gian tương ứng.
- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn, chúng ta sẽ thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn đó.
(4) Chia số đo thời gian cho một số
Phương pháp tổng hợp:
- Để thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số, chúng ta sẽ đặt tính như đối với phép chia các số tự nhiên.
- Chúng ta sẽ thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị chia cho số chia (theo thứ tự từ trái sang phải).
- Sau mỗi phép tính, chúng ta cần ghi kết quả kèm theo đơn vị đo thời gian tương ứng.
2. Vở bài tập Toán lớp 5 bài số 158: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
2.1 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 1
Câu 1. Tính:
.jpg)
Hướng dẫn cách thực hiện phép tính
- Đầu tiên, hãy đảm bảo rằng các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé và thực hiện phép tính như với phép cộng và phép trừ đối với các số tự nhiên.
- Sau mỗi lần tính toán, nhớ ghi kết quả theo đơn vị tương ứng với số đo.
- Đặc biệt đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ nhỏ hơn số đo tương ứng ở số trừ, thì bạn cần phải chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị hàng nhỏ hơn, sau đó thực hiện phép trừ như thường.
Đáp án
.jpg)
2.2 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 2
Câu 2. Tính:
.jpg)
Hướng dẫn giải
- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.
Đáp án
.jpg)
2.3 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 3
Câu 3: Một người đi bộ đã di chuyển trên một quãng đường dài 6km với tốc độ là 5km/giờ. Bạn muốn biết người đó đã mất bao nhiêu thời gian.
Tóm tắt
- Quãng đường: 6km
- Tốc độ: 5km/giờ
- Thời gian: ? giờ
Cách giải:
Để tính thời gian, chúng ta sử dụng công thức: Thời gian = Quãng đường / Tốc độ.
Bài giải:
Thời gian người đi bộ đã di chuyển 6km là:
Thời gian = 6km / 5km/giờ = 1,2 giờ
Tuy nhiên, để biểu diễn thời gian dưới dạng giờ và phút, chúng ta có thể chuyển đổi 1,2 giờ thành 1 giờ 12 phút, hoặc 72 phút.
Đáp số: Người đi bộ đã mất 1 giờ 12 phút hoặc 72 phút để đi hết quãng đường 6km.
2.4 Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 158 Câu 4
Câu 4: Một người đi xe máy từ nhà lúc 7 giờ 15 phút và đến Bắc Ninh lúc 9 giờ. Trong suốt chuyến đi, người đó nghỉ 15 phút. Tốc độ của xe máy là 24 km/giờ. Bạn muốn biết quãng đường từ nhà người đó đến Bắc Ninh là bao nhiêu ki-lô-mét.
Hướng dẫn giải:
Chúng ta có thể áp dụng các công thức sau:
Thời gian đi = Thời gian đến - Thời gian xuất phát - Thời gian nghỉ (nếu có).
Quãng đường = Vận tốc × Thời gian.
Bài giải:
- Thời gian xe máy đi trên đường là:
Thời gian đến - Thời gian xuất phát = 9 giờ - 7 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút.
- Tuy nhiên, sau khi trừ đi thời gian nghỉ, thời gian thực sự của xe máy là:
1 giờ 45 phút - 15 phút = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.
- Bây giờ, chúng ta tính quãng đường từ nhà đến Bắc Ninh bằng công thức:
Quãng đường = Vận tốc × Thời gian = 24 km/giờ × 1,5 giờ = 36 km.
Đáp số: Quãng đường từ nhà người đó đến Bắc Ninh là 36 ki-lô-mét.
3. Những bài tập tự luyện về thời gian Toán lớp 5
Câu 1
Một tàu hỏa đã đi được quãng đường 105 km với vận tốc 35 km/ giờ.
Tính thời gian tàu hỏa đã đi.
Câu 2
Với vân tốc 4,5 km/giờ, một người đi bộ đã đi được quãng đường AB dài 11,25 km. Nếu người đó khởi hành từ A lúc 7 giờ 15 phút thì đến B lúc mấy giờ?
Câu 3
Quãng đường AB dài 99km. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/giờ và đến B lúc 1 giờ 12 phút. Hỏi ô tô đó di từ A lúc mấy giờ, biết rằng dọc đường ô tô nghỉ 15 phút.
Câu 4
Quãng đường AB dài 120 km . Lúc 7 giờ một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km /giờ và nghỉ trả khách 45 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?
Câu 5
Một ô tô đi từ A với vận tốc 60km/ giờ và sau 1 giờ 30 phút thì đến B. Hỏi một xe máy có vận tốc bằng 3/5 vận tốc của ô tô thì phải mất bao nhiêu thời gian để đi được nửa quãng đường AB?
ĐÁP ÁN
Câu 1:
Giải:
Để tính thời gian tàu hỏa đã đi, ta sử dụng công thức: Thời gian (giờ) = Quãng đường (km) / Vận tốc (km/giờ).
Thời gian tàu hỏa đã đi là:
105 km / 35 km/giờ = 3 giờ.
Đáp số: 3 giờ.
Câu 2:
Giải:
Để tính thời gian người đó đã đi, ta sử dụng công thức: Thời gian (giờ) = Quãng đường (km) / Vận tốc (km/giờ).
Thời gian người đó đã đi là:
11,25 km / 4,5 km/giờ = 2,5 giờ (hoặc 2 giờ 30 phút).
Người đó đến B lúc:
7 giờ 15 phút + 2 giờ 30 phút = 9 giờ 45 phút.
Câu 3:
Giải:
Thời gian ô tô đi quãng đường AB (không kể thời gian nghỉ) là:
99 km / 45 km/giờ = 2,2 giờ (hoặc 2 giờ 12 phút).
Thời gian ô tô đi (kể cả thời gian nghỉ) là:
2 giờ 12 phút + 15 phút = 2 giờ 27 phút.
Vậy ô tô đi từ A lúc:
1 giờ 12 phút - 2 giờ 27 phút = 10 giờ 45 phút.
Câu 4:
Giải:
Thời gian ô tô đi đến B là:
120 km / 50 km/giờ = 2,4 giờ (hoặc 2 giờ 24 phút).
Ô tô đến B lúc:
7 giờ + 2 giờ 24 phút = 9 giờ 24 phút.
Ô tô về A lúc:
9 giờ 24 phút + 45 phút = 10 giờ 9 phút.
Thời gian về A là:
120 km / 60 km/giờ = 2 giờ.
Ô tô về A lúc:
10 giờ 9 phút + 2 giờ = 12 giờ 9 phút.
Câu 5:
Giải:
Đổi 1 giờ 30 phút thành giờ: 1,5 giờ.
Quãng đường AB dài là: 60 km x 1,5 giờ = 90 km.
Nửa quãng đường AB dài là: 90 km / 2 = 45 km.
Vận tốc của xe máy là: 60 km/h x 3/5 = 36 km/h.
Xe máy đi hết nửa quãng đường AB trong:
45 km / 36 km/h = 1,25 giờ.
Đáp số: 1,25 giờ.
Bài viết liên quan: Toán lớp 5 trang 165, 166: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian