1. Chồng làm giám đốc thì vợ có được làm kế toán trưởng không?

Theo quy định tại điều 52, khoản 3 của Luật Kế toán 2015, các điều sau được quy định:

Các cá nhân sau đây không được phân công làm kế toán trưởng trong một đơn vị kế toán:

   - Người chưa đầy 18 tuổi; người bị Tòa án xác định có hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải tuân thủ biện pháp giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

   - Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo quyết định hoặc án phạt của Tòa án có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành án phạt tù hoặc đã bị kết án về các tội liên quan đến vi phạm quy định về quản lý kinh tế, tội phạm liên quan đến tài chính, kế toán nhưng chưa được xóa tên khỏi danh sách tội phạm.

   - Người có quan hệ họ hàng với người đại diện pháp luật, người đứng đầu, giám đốc, tổng giám đốc, cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công việc tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, ngoại trừ các trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân sở hữu và các trường hợp khác được quy định bởi Chính phủ.

   - Người đang đảm nhận vai trò quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong trường hợp của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Do đó, theo quy định trên, nếu chồng đang giữ chức vụ giám đốc thì vợ sẽ không được phân công làm kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, ngoại trừ các trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

 

2. Để trở thành kế toán trưởng cần phải có tiêu chuẩn gì?

Theo quy định của khoản 1 Điều 51 và Điều 54 trong Luật Kế toán 2015, để trở thành kế toán trưởng, cá nhân cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cao, trung thực, liêm khiết và ý thức rõ ràng về việc tuân thủ pháp luật.

- Phải có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ trong lĩnh vực kế toán.

- Phải có kiến thức và kỹ năng về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên.

- Phải có chứng chỉ bồi dưỡng về kế toán trưởng.

- Phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc thực tế trong lĩnh vực kế toán đối với những người có trình độ đại học trở lên, và ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc thực tế trong lĩnh vực kế toán đối với những người có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.

 

3. Kế toán trưởng phải đáp ứng điều kiện nào?

Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng được quy định tại Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP như sau:

- Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại các điểm a, c, d của Khoản 1, Điều 54 của Luật Kế toán và không nằm trong các trường hợp bị cấm làm kế toán theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Bộ Tài chính quy định về tổ chức, đào tạo và cấp chứng chỉ cho kế toán trưởng.

- Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán sau đây phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên, bao gồm:

    + Cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước ở các cấp;

    + Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Quốc hội, và các cơ quan khác của nhà nước ở trung ương cũng như các đơn vị kế toán trực thuộc;

    + Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    + Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương, cùng các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc chúng;

    + Các tổ chức trung ương theo ngành có đặt tại tỉnh;

    + Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp trung ương, cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước;

    + Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia;

    + Các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện;

    + Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm g của Khoản 3 Điều này;

    + Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;

    + Các chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

- Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán sau đây phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên, bao gồm:

    + Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có tổ chức bộ máy kế toán (trừ các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện);

    + Các cơ quan trung ương theo ngành có đặt tại cấp huyện, cùng các cơ quan của tỉnh đặt tại cấp huyện;

    + Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện có sử dụng ngân sách nhà nước;

    + Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại điểm g của Khoản 2 Điều này;

    + Các đơn vị kế toán ngân sách và tài chính của xã, phường, thị trấn;

    + Các đơn vị sự nghiệp công lập ngoài các đơn vị quy định tại điểm c của Khoản 2 Điều này;

    + Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam không có vốn nhà nước, có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng;

    + Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng.

- Đối với các tổ chức, đơn vị khác ngoài các đối

 tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán do người đại diện theo pháp luật của đơn vị quyết định phù hợp với quy định của Luật kế toán và các quy định khác của pháp luật liên quan.

- Đối với kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước hoặc là doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thực tế trong lĩnh vực kế toán.

- Tiêu chuẩn và điều kiện về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định.

Vậy, tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đã nêu.

 

4. Kế toán trưởng có trách nhiệm gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Kế toán 2015, các nhiệm vụ của kế toán trưởng được quy định như sau:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán.

- Tổ chức quản lý hệ thống kế toán theo quy định của Luật này.

- Phối hợp với các bộ phận liên quan để lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

Ngoài ra, kế toán trưởng còn có các quyền và trách nhiệm khác như sau:

- Có quyền tự chủ về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

- Đối với kế toán trưởng của các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, còn có các quyền sau:

+ Đưa ra ý kiến bằng văn bản về các vấn đề như tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với nhân viên làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ.

+ Yêu cầu các bộ phận liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính.

+ Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định.

+ Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Bài viết liên quan: Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm kế toán trưởng không ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Vợ có được làm kế toán trưởng tại công ty do chồng làm giám đốc không? Mọi thắc mắc về mặt pháp luật, mời quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!