>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp gọi: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Để trả lời cho câu hỏi trên xin mời quý khách hàng theo dõi bài viết dưới đây.

 

1. Vốn điều lệ là gì ?

- Theo khoản 34 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 của Quốc hội ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2020 có quy định như sau:

"Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần."

- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên góp vốn cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.

- Như vậy: Vốn điều lệ là tổng số vốn do chủ sở hữu, các thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty.

 

2. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được quy định như thế nào?

- Vốn điều lệ công ty cổ phần được quy định theo khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

- Thời hạn góp vốn điều lệ công ty cổ phần:

+ Cổ đông công ty cổ phần phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

+ Nếu trong trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định thì: Công ty cổ phần phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này đồng thời phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập. Cổ dông thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.

 

3. Vốn kinh doanh là gì ?

- Vốn kinh doanh là lượng tiền tệ đầu tư để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Cũng có thể hiểu đó là số tiền ứng trước cho toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp, vốn kinh doanh có ý nghĩa quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp.

- Đặc điểm của vốn kinh doanh:

+ Phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp với mục tiêu là tích lũy và sinh lời. Tức là vốn kinh doanh là nguồn lực ban đầu, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất mới, mang lại doanh thu, lợi nhuận cho cá nhân, doanh nghiệp.

+ Vốn kinh doanh phải có trước hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vốn kinh doanh là cái đầu tiên, tất yếu, có trước hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Sau mỗi một chu kỳ hoạt động, vốn kinh doanh phải được thu về để phục vụ cho hoạt động kinh doanh tiếp theo. Vốn kinh doanh được quay vòng theo chu kỳ, kết thúc chu kỳ hoạt động vốn kinh doanh phải được thu về để đảm bảo cho chu kỳ hoạt động tiếp theo.

+ Việc mất vốn kinh doanh đồng nghĩa với nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Khi kết thúc chu kỳ, vốn kinh doanh không được thu hồi đồng nghĩa với doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.

- Phân loại vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều loại, cụ thể như sau

+ Dựa vào đặc điểm luân chuyển của nguồn vốn có thể phân loại vốn kinh doanh thành vốn cố định và vốn lưu động.

+ Căn cứ vào quan hệ sở hữu có thể phân vốn kinh doanh thành nguồn vốn sở hữu và nguồn vốn nợ phải trả, vốn góp, ...

+ Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn phân vốn kinh doanh thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

- Vai trò của vốn kinh doanh:

+ Trước tiên, vốn kinh doanh được xem là điều kiện tiên quyết để cho một doanh nghiệp có thể được thành lập và vận hành. Vốn cũng là một trong những điều kiện để có thể phân chia loại hình doanh nghiệp nhỏ, vừa hay lớn.

+ Vốn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự duy trì và phát triển đối với một doanh nghiệp. Mà để có đủ các điều kiện để có thể vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất và lực lượng lao động. Để có được các yếu tố trên thì doanh nghiệp phải có vốn kinh doanh đầu vào. Nếu một doanh nghiệp không có vốn thì điều hiển nhiên là không thể thành lập và duy trì các hoạt động sản xuất được. Vậy nên, vốn được xem là điều kiện tiên quyết cho các hoạt động kinh doanh được vận hành.

+ Một vai trò quan trọng nữa của vốn kinh doanh đó chính là sự thay đổi về cơ sở vật chất, vốn là điều kiện cần để cho các nhà quản trị đưa ra những chiến lực hợp lý cho doanh nghiệp được phát triển. Từ đó, đưa ra các quyết định như đầu tư cơ sở vật chất - hạ tầng, mở rộng sản xuất kinh doanh để cạnh tranh với những doanh nghiệp khác.

+ Cuối cùng, vốn mang tính chất quyết định cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Việc quản lý vốn và sử dụng vốn đóng vai trò rất quan trọng cho tương lai của doanh nghiệp đó.

 

4. Vốn điều lệ trong công ty cổ phần có phải vốn kinh doanh không ?

- Vốn điều lệ trong công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ.

- Hơn nữa theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

- Căn cứ vào các quy định trên có thể thấy vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần nhỏ gọi là cổ phần. Công ty cổ phần sẽ dùng cổ phần này để tiến hành chào bán cổ phần, tiến hành các hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó vốn điều lệ chính là số vốn mà công ty cổ phần dùng để kinh doanh hay vốn điều lệ chính là vốn kinh doanh.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!