1. Mức phạt khi góp vốn điều lệ trong công ty cổ phần chậm ?

Thưa luật sư, Công ty tôi là công ty cổ phần thành lập đã được 1 năm nhưng đến nay vẫn chưa góp đủ vốn điều lệ vậy tôi muốn hỏi là công ty tôi có bị phạt vi phạm hành chính không và mức phạt là bao nhiêu?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Đ.T.L

>> Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Về thời hạn góp vốn điều lệ trong công ty cổ phần theo quy định tại điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau:

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Như vậy, theo quy định trên công ty bạn đã vi phạm quy định về thời hạn thực hiện việc thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua vì quy định chỉ sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn trường hợp công ty bạn đã thành lập 1 năm (tức là quá 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) nên theo quy định tại điều 23 Nghị định số 155/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về mức xử phạt như sau:
"Điều 23. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;

b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

d) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này."

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cập nhật mới nhất năm 2020

2. Quá thời hạn góp vốn điều lệ mà cổ đông chưa góp có bị xử phạt không ?

Thưa luật sư, Công ty chúng tôi thành lập ngày 12/ 6/2017. Đến nay có cổ đông A chưa góp vốn điều lệ, giờ chúng tôi muốn giảm vốn điều lệ thì thực hiện như thế nào? Có bị phạt hay không ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Kính gửi quý công ty, Qua thông tin công ty cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN DKDN). Do đó, cổ đông A đã thực hiện sai quy định về thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, căn cứ điểm khoản 3, điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

"3. Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
c) Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập."

Công ty buộc thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (cụ thể: Giảm vốn điều lệ) theo quy định của pháp luật trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc hạn phải thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua.

Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, sau 05 tháng kể từ ngày kết thúc hạn phải thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua, công ty chưa thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ.

Căn cứ Khoản 3, điểm a và c, Khoản 5, điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung GCN DKDN trên 91 ngày, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm đồng thời áp dụng biên pháp khắc phục hậu quả:

“Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp….

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.….

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;”

Do đó, trong trường hợp này công ty phải nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh về việc đăng ký điêu chỉnh giảm vốn điều lệ, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, thay đổi con dấu doanh nghiệp đồng thời nhận quyết định xử phạt.

Trong trường hợp quý vị muốn sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật và đại diện thực hiện thủ tục với cơ quan chức năng, mời quý vị liên hệ với Luật Minh Khuê để được báo giá chi tiết.

Rất mong phần tư vấn có ích cho quý vị, tư vấn nêu trên có tính chất tham khảo dựa trên thông tin chung khách hàng cung cấp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Tư vấn về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu ? Mẫu bảo lãnh đấu thầu mới nhất năm 2020

3. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A) (1):

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B) (1):

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT GÓP VỐN

1. Quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo .............................

.............................................................................................(2), cụ thể như sau:

- Thửa đất số: ...................................................

- Tờ bản đồ số:..................................................

- Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................

- Diện tích: ............................... m2 (bằng chữ: ..............................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:.......................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ................................

.........................................................................................................................

2. Tài sản gắn liền với đất là (3):.............................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: .......................................................

.........................................................................................................................(4)

ĐIỀU 2

GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .....................đồng (bằng chữ:............... đồng Việt Nam)

ĐIỀU 3

THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .................kể từ ngày ......../......../...........

ĐIỀU 4

MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 là:

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

ĐIỀU 5

VIỆC ĐĂNG KÝ GÓP VỐN VÀ NỘP LỆ PHÍ

1. Việc đăng ký góp vốn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ..... chịu trách nhiệm thực hiện.

2. Lệ phí liên quan đến việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ......................... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3 Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này

a) Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất, tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU ....... (10)

..........................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

ĐIỀU .......

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A

(Ký tên và đóng dấu )(11)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)(11)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày.........tháng...........năm......... (bằng chữ ...............................)

tại .......................(12), tôi ..................., Công chứng viên, Phòng Công chứng số .........,

tỉnh/thành phố ..............................

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ..................... và bên B là …….....................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ................................................................................................

..........................................................................................................(13)

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

----------------------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền trong hồ sơ mời thầu xây lắp và Mẫu thỏa thuận liên danh đấu thầu xây lắp

4. Số vốn để thành lập công ty được quy định như thế nào ?

Chào luật sư , Hiện nay em đang làm trong 1 đơn vị cơ quan thuộc nhà nước, tới đây em định mở công ty ngoài em đứng tên làm giám đốc.
Vậy xin hỏi luật sư là e có thể xin nghỉ ko lương để thành lập công ty hay không ? ( hiện em chỉ mới kí hợp đồng năm 1 với cơ quan).
Em xin chân thành cảm ơn ạ !

Luật sư tư vấn

Căn cứ quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

"Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương."

Trong trường hợp bạn có việc thì bạn vẫn có thể xin nghỉ mà không hưởng lương nhưng phải thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Việc thành lập công ty của bạn phải không vi phạm quy định về thỏa thuận trong hợp đồng làm việc và đủ điều kiện thành lập theo quy định của loại hình doanh nghiệp.

Thưa luật sư, xin hỏi: 1. Tôi muốn thành lập công tư vấn, giới thiệu du học – du lịch, định cư và xuất khẩu lao động, tôi chỉ giới thiệu chương trình và chuyển sang cho công ty đối tác, hay gọi đơn giản và môi giới, thì tôi phải thành lập công ty với mã ngành nào? 2. Hiện tại tôi đang mở văn phòng đại diện của 1 công ty ABC chuyên xuất khẩu lao động. Xin hỏi tôi có thể thành lập 1 công ty hoạt động dưới giấy phép của văn phòng đại diện không? Mong sớm nhận được thư trả lời qua mail. Xin cảm ơn.

=> Câu trả lời thứ nhất: Căn cứ Quyết định số 337/QĐ-BKH thì khi bạn lập công ty với ngành tư vấn, giới thiệu du học – du lịch, định cư và xuất khẩu lao động thì bạn có thể áp mã ngành:

- Hoạt động tư vấn giáo dục được phân vào nhóm 85600 (Dịch vụ hỗ trợ giáo dục).

- Dịch vụ sắp xếp và tư vấn giới thiệu việc làm được phân vào nhóm 78100 (Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm);

Câu trả lời thứ hai: Công ty thành lập có tư cách pháp nhân riêng, phải đăng ký doanh nghiệp do đó không thể thành lập công ty hoạt động dưới giấy phép của văn phòng đại diện được.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi mới thành lập công ty, công ty tôi muốn làm 1 biên bản thỏa thuận làm việc cho các nhân viên để tránh đóng BHXH cho nhân viên. Như vậy có hợp lý và đúng luật không?.Vì công ty tôi chỉ thuộc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xin tư vấn giúp tôi. Cảm ơn

=> Căn cứ quy định tại khoản 3, điều 2, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

" 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động."

=> Theo quy định trên thì công ty bạn bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên dù có văn bản thỏa thuận thì văn bản đó cũng không có giá trị pháp lý đồng thời nếu bạn không đóng bảo hiểm xã hội thì công ty bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Thưa luật sư, Em mốn thành lập công ty cổ phần: nghành nghề chính là kinh doanh dịch vụ sửa chữa đồ điện tại nhà thì phải ghi mã nghành gì như thế nào ạ? Cảm ơn!

=> Theo quyết định số 337/QĐ-BKH thì với ngành ngề sửa chữa đồ điện thì bạn có thể áp mã ngành : 3314 - 33140: Sửa chữa thiết bị điện.

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện nay tôi đang có một cơ sở chuyên thi công về đá granite, để tăng thêm uy tín và mở rộng thị trường nên tôi có dự định thành lập cty TNHH, nhưng tôi con e ngại liệu không biết hồ sơ có phức tạp không? Vốn pháp định và vốn điều lệ là bao nhiêu? Sau khi thành lập công ty mức thuế phải đóng khoảng tầm bao nhiêu? Xin quý cơ quan tìm hiểu trả lời giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

=> Việc thành lập công ty với mức vốn điều lệ còn tùy thuộc vào loại hình công ty mà bạn đăng ký. Còn về vốn pháp định thì việc chuyên thi công về đá granite theo quy định của pháp luật không cần vốn pháp định. Bạn có thể tham khảo các loại hình công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 trong đó có quy định hồ sơ, thủ tục để đăng ký thành lập công ty. Đối với doanh nghiệp các loại thuế phải đóng có thể là thuế: doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu,...

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

5. Tư vấn thay đổi vốn điều lệ và thành viên công ty ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề sau mong luật sư tư vấn. Công ty TNHH DVBV LS đang có 02 thành viên góp vốn A: 60% và B: 40% (vốn điều lệ 2 tỷ) Hiện nay chúng tôi muốn tăng vốn lên 4,5 tỷ và điều chỉnh thành viên góp vốn thành 03 cá nhân và 01 tổ chức (cty tNHH 2TV) với tỷ lệ A: 30%;
B:17,5%; C:17,5% và Công ty TNHH E: 35% Theo quy định hiện nay, cho tôi hỏi về việc này thực hiện như thế nào

>> Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định:

"Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của cácthành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của công ty."

Kèm theo Thông báo phải có:

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đốivới trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nộp sơ theo quy định trên tới Cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn chuyên nghiệp - Soạn thảo hợp đồng uy tín