1. Vùng đất quốc gia là gì?
Vùng đất của quốc gia là phần lãnh thổ, bao gồm toàn bộ phần lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia.
Vùng lòng đất của quốc gia là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất, vùng nước ở phía trong đường biên giới quốc gia. Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo xuống tận tâm trái đất.
Lãnh thổ quốc gia gồm các bộ phận cấu thành là vùng đất, vùng nước, vùng lòng đất, vùng trời. Vùng đất của quốc gia là phần lãnh thổ chủ yếu và thường chiếm phần lớn diện tích so với các phần lãnh thổ khác. Vùng đất lãnh thổ gồm toàn bộ phần đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia (kể cả các đảo ven bờ và các đảo xa bờ). Vùng đất quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của một quốc gia. Vùng nước là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.
Tuy nhiên, do vị trí địa lý và các yếu tố tự nhiên của từng quốc gia có biển hay không có biển mà các phần nước của mỗi quốc gia không giống nhau. Dựa theo vị trí, tính chất riêng từng vùng, người ta thường chia vùng nước thành các bộ phận: Vùng nước nội địa bao gồm nước ở các biển nội địa, hồ, ao, sông, ngòi, đầm… (kể cả tự nhiên và nhân tạo) nằm trên vùng đất liền hay biển nội địa. Vùng nước biên giới bao gồm các sông, hồ, biển nội địa nằm trên khu vực biên giới giữa các quốc gia.
2. Vùng lòng đất quốc gia là gì?
Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo xuống tận tâm trái đất. Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối với vùng lãnh thổ này. Mọi hoạt động thăm dò, nghiên cứu khoa học, khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng lòng đất của quốc gia đều được đặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của quốc gia. Do đó, quy định về vùng đất và vùng lòng đất của quốc gia được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật của quốc gia.
Luật khoáng sản 2010 có quy định về khai thác tài nguyên, nguyên tắc được áp dụng như sau:
“Hoạt động khoáng sản phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản, phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trong quy hoạch tỉnh, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Chỉ được tiến hành hoạt động khoáng sản khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò.
Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản.”
Các hành vi bị cấm trong khai thác khoáng sản được quy định như sau:
“1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước.
6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm.
7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.”
3. Mối quan hệ giữa vùng lòng đất và biên giới quốc gia
Như đã phân tích ở trên thì có thể hiểu rằng vùng lòng đất quốc gia là toàn bộ phần nằm bên dưới vùng đất, vùng nước thuộc lãnh thổ của quốc gia. Vậy, có nghĩa rằng biên giới quốc gia đến đâu thì vùng lòng đất của quốc gia sẽ được bao phủ đến đó.
Điều đó có nghĩa rằng, cách xác định biên giới của một quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định vùng lòng đất của một quốc gia đó. Biên giới quốc gia có thể được xác định:
+ Việc phân giới, cắm cột mốc giữa các quốc gia: Biên giới quốc gia được xác định thông qua các cột mốc biên giới. Cắm mốc giới đến đâu thể hiện chủ quyền của quốc gia đến đó. Các nước có đường biên giới giáp nhau đều mong muốn xác định được cột mốc làm biên giới giữa các quốc gia.
+ Biên giới quốc gia sẽ được xác định vào việc tuyên bố chủ quyền dựa trên các điều ước quốc tế. Ví dụ: Công ước luật biển năm 1982. Tuy nhiên, các quốc gia thường tuyên bố chủ quyền chồng lấn điều này có nghĩa rằng chủ quyền còn đang có nguy cơ bị tranh chấp.
Theo quy định của Luật biên giới quốc gia năm 2003 và tại văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH năm 2020 của Luật biên giới quốc gia tại khoản 4, điều 5, thì:
4. Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định vùng lòng đất của mỗi quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng. Bởi lẽ, trong lòng đất luôn chứa đựng một nguồn tài nguyên vô tận mà con người chưa thể hoặc chưa khám phá hết. Bạn có thể tham khảo thêm nội dung liên quan về: Biên giới quốc gia là gì ? Cách xác định biên giới quốc gia