1. Hiểu như thế nào về Website sàn thương mại điện tử?
Thương mại điện tử hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC được hiểu là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây truyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử,.....Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động như là điện thoại.
Theo quy định tại khoản 8 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2013 nghị định về thương mại điện tử quy định: Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cũng ứng dịch vụ từ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng. Ngoài ra Nghị định này cũng quy định rõ, sàn thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phéo các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên.
Quy định về các hoạt động thương mại điện tử có nêu rõ website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân trực tiếp để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ của mình. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm: sàn giao dịch thương mại; website đấu giá trực tiếp; website khuyến mái trực tuyến; các loại website khác do Bộ Công thương quy định.
2. Quy định của pháp luật về Website sàn thương mại điện tử bán hàng
Sàn thương mại điện tử hay website thương mại điện tử là một trong những hoạt động rất quan trọng của các nhân, tổ chức kinh doanh thương mại điện tử. Để có thể quản lý một cách hiệu quả website thương mại điện tử để từ đó kiểm soát và quản lý các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, pháp luật đã chia website thương mại điện tử thành hai loại website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Dưới đây trình bày một số vấn đề trong quy định của pháp luật về website thương mại điện tử bán hàng.
Quy định về việc cung cấp thông tin trên Website thương mại điện tử bán hàng được quy địn cụ thể tại Điều 28 Nghị định 52/2013/N Đ-CP, cụ thể , pháp luật quy định website thương mại điện tử bán hàng phải cung cấp đầy đủ về người sở hữu website, hàng hóa, dịch vụ cũng như các điều khoản hợp đồng mua bán áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website, cụ thể:
- Thông tin về người sở hữu website, cụ thể: thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng phải công bố những thông tin tối thiểu trên trang website như: tên và địa chỉ trụ sở thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chủ thường trú của các nhân; các thông tin liên quan đến số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc các thông tin về số, ngày, và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá; ngoài ra còn cấn phải cập nhật thông tin về số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác để tiếp nhận phản ánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ. Website thương mại điện tử bán hàng ra đời nhằm mục đích để các thương nhâ, tổ chức, cá nhân trực tiếp thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thưogn mại, bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ của mình. Do đó, một yêu cầu bắt buộc mà các cá nhân, thương nhân, tổ chức sử dụng website thương mại điện tử bán hàng là phải cung cấp đầy đủ các thông tin về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết định việc giao kết hợp đồng. Thông tin mà pháp luật quy định bắt buộc phải có trên các website thương mại điện tử bán hàng là thông tin về giá cả; thông tin về điều kiện giao dịch chung, thông tin về chuyển và giao nhận; thông tin về phương thức thanh toán ( Điều 31, Điều 32; Điều 33; Điều 34 Nghị định 52/2013/NĐ- CP).
Pháp luật quy định các thông tin nêu trên phải được thể hiện một cách rõ ràng, chính xác và dễ tiền, đảm bảo dễ hiểu; các thông tin này cần phải được sắp xếp tại các mục tương ứng trên website và có thể truy cấp bằng phương pháp trực tuyến; bên cạnh đó các thông tin này phải có khả năng lưu trữ, in và hiển thị được về sau và phải được hiển thị rõ đối với khách hàng trước thời điểm khách hàng gửi đề nghị giao kết hợp đồng. Đặc biệt cần lưu ý, các thông tin về hàng hóa công bố trên website phải bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định về nhãn hàng hóa, các điều kiện đàu tư, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải công bố số, ngày cấp và nơi cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản xác nhận hoặc các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
3. Website thương mại điện tử bán hàng có phải đăng ký với Bộ Công thương hay không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2013/N Đ-CP quy định về trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng có quy định:
"Thông báo với Bộ Công thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến."
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay, việc thiết lập sàn thương mại điện tử phải được thông báo với Bộ Công thương nếu như website đó là website có chức năng đặt hàng trực tuyến.
Thủ tục thông báo thiết lập trang website thương mại điện tử bán hàng với Bộ Công thương được thực hiện thông qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trước khi chính thức bán hàng, cung ứng dịch vụ đến người dùng.
Các thông tin cần thông báo theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 52/2013/N Đ-CP bao gồm: tên miền của website thương mại điện tử; thông tin về loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website; các thông tin về tên đăng ký thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website; các thông tin về địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân; số, ngày và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân; các thông tin về tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử cảu người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử, ngoài ra còn cần phải cung cấp các thông tin khác theo quy định của Bộ Công thương.
Có thể nói, không phải tất cả các mọi website thương mại điện tử bán hàng nào cũng phải thông báo với Bộ Công thương trước khi chính thức bán hàng và cung ứng dịch vụ đến người dùng mà chỉ các website thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến mới phải thực hiện bắt buộc thông báo cho Bộ Công thương trước khi chính thức bán hàng và cung ứng dịch vụ đến người dùng. Các thông tin cần thông báo bao gồm các thông tin như đã liệt kê phía trên theo quy định của pháp luật.
Trên đây là một số vấn đề liên quan đến website thương mại điện tử. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, có thể tham khảo bài viết: Sàn thương mại điện tử là gì? Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử?
Mọi thắc mắc liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng