Các nghị quyết: số 26/NQ-CP ngày 25/04/2019, số 112/NQ-CP ngày 05/12/2019 xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng tại hai khu vực do lịch sử đề lại; số 31/NQ-CP ngày 13/05/2019 xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị tại hai khu vực do lịch sử đề lại; số 113/NQ-CP ngày 05/12/2019 xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai tại ba khu vực do lịch sử đề lại.

Theo đó, địa giới hành chính giữa các địa phương được xác định như sau:

I. Giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng

1. Theo Nghị quyết số 26/NQ-CP

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/NQ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊA GII HÀNH CHÍNH GIỮA TỈNH QUẢNG NINH VÀ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TẠI HAI KHU VỰC DO LỊCH SỬ ĐỂ LẠI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính (phụ lục 9)

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng tại hai khu vực do lịch sử để lại như sau:

1. Khu vực Bắc đảo Cát Bà giáp ranh giữa thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh và huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng nằm trên 07 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2008 (kèm theo), có phiên hiệu lài F-48-82-B-d-1, F-48-82-B-b-4, F-48-82-B-d-2, F-48-83-A-c-1, F-48-83-A-c-2, F-48-83-A-c-4, F-48-83-C-a-2, đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ ngã ba giữa kênh Cái Tráp với cửa Lạch Huyện tại điểm có tọa độ X=2305209,13; Y=491382940,68 (điểm địa giới giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng đã thống nhất), theo hướng Đông Nam đi giữa cửa Lạch Huyện đến gặp lạch nước sâu (đối diện với thôn Trấn, xã Đồng Bài, huyện Cát Hải), chuyển hướng Đông Bắc đi giữa lạch (phía Đông bãi Nhện Nước, núi Hòn Nhà Đèn) sau đó chuyển hướng chung Đông - Đông Nam đi giữa lạch Ngăn và lạch Đầu Xuôi rồi chuyển hướng Nam - Đông Nam đi giữa luông Cửa Vạn qua vịnh Lan Hạ đến vịnh Bắc Bộ.

2. Khu vực Bãi nhà Mạc giáp ranh giữa thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh và quận Hải An, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nằm trên 03 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2008 (kèm theo), có phiên hiệu là: F-48-82-B-a-3, F-48-82-B-c-1, F-48-82-B-c-2, đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ ngã ba giữa sông Bạch Đằng và sông Rút tại điểm có tọa độ X=2314808,02; Y=491371979,10 (điểm địa giới giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng đã thống nhất) theo hướng chung Nam - Tây Nam rồi Đông Nam đi giữa sông Bạch Đằng đến ngã ba giữa sông Rút với sông Bạch Đằng tại điểm có tọa độ X=2304574,16; Y=491377471,43 (điểm địa giới giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng đã thống nhất).

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết này; theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhận dân tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng căn cứ Điều 1 Nghị quyết này xác định cụ thể đường địa giới hành chính trên thực địa và chuyển vẽ lên bản đồ địa giới hành chính hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để quản lý.

3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

4. Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng hoàn thành việc xác định địa giới hành chính tại hai khu vực do lịch sử để lại trong năm 2019.

Điều 3. Hiu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh;
- HĐND, UBND thành phố Hải Phòng;
- Văn phòng Trung ương và c
ác Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, NC(3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

2. Theo Nghị quyết số 112/NQ-CP

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/NQ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG MẢNH BẢN ĐCÓ PHIÊN HIỆU F-48-82-B-c-2 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 26/NQ-CP NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GIỮA TỈNH QUẢNG NINH VÀ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TẠI HAI KHU VỰC DO LỊCH SỬ ĐỂ LẠI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Sửa đổi nội dung của mảnh bản đồ có phiên hiệu F-48-82-B-c-2 kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng tại hai khu vực do lịch sử để lại như sau:

1. Bãi bỏ đoạn địa giới hành chính cấp tỉnh giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng từ ngã ba giữa sông Rút với sông Bạch Đằng tại điểm có tọa độ X=2304574,16; Y=491377471,43 đến ngã ba giữa kênh Cái Tráp với cửa Lạch Huyện tại điểm có tọa độ X=2305209,13; Y=491382940,68 (đoạn địa giới hành chính cấp tỉnh, không có tô bo màu hồng), được thể hiện trên mảnh bản đồ có phiên hiệu F-48-82-B-c-2 kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng tại hai khu vực do lịch sử để lại.

2. Bổ sung đoạn địa giới hành chính cấp tỉnh giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng từ ngã ba giữa sông Rút với sông Bạch Đằng tại điểm có tọa độ X=2304574,16; Y=491377471,43 đến ngã ba giữa kênh Cái Tráp với cửa Lạch Huyện tại điểm có tọa độ X=2305209,13; Y=491382940,68 theo kết quả hiệp thương, thống nhất giữa tỉnh Quảng Ninh với thành phố Hi Phòng và được thể hiện trên mảnh bản đồ có phiên hiệu F-48-82-B-c-2.

3. Mảnh bản đồ có phiên hiệu F-48-82-B-c-2 đã được sửa đổi, bổ sung kèm theo Nghị quyết này thay thế mảnh bản đồ có phiên hiệu F-48-82-B-c-2 kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ vviệc xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng tại hai khu vực do lịch sử để lại.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng căn cứ Điều 1 Nghị quyết này xác định cụ thể đường địa giới hành chính trên thực địa để khép kín đường địa giới cấp tnh và chuyển vlên bản đồ địa giới hành chính hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để quản lý, hoàn thành trong năm 2019.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND,
UBND tỉnh Quảng Ninh;
- HĐND,
UBND thành phố Hải Phòng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng T
ng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

II. Giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị theo Nghị quyết số 31/NQ-CP

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/NQ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GIỮA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ TỈNH QUẢNG TRỊ TẠI HAI KHU VỰC DO LỊCH SỬ ĐỂ LẠI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị tại hai khu vực do lịch sử để lại như sau:

1. Khu vực xã Hồng Thủy giáp ranh giữa xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế và xã A Bung, huyện Đa Krông, tỉnh Quảng Trị nằm trên 06 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2009 (kèm theo), có phiên hiệu là: E-48-95-A-c-2, E-48-95-A-c-1, E-48-95-A-a-3, E-48-95-A-a-4, E-48-95-A- b-3, E-48-95-A-b-1 đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ đỉnh núi cao 1064,1m (trên biên giới Việt Nam - Lào) theo hướng Bắc - Tây Bc đi theo khe, giữa suối Pa Ay đến giao điểm giữa suối Pa Ay và khe (phía Tây mỏm núi cao 365,5m) chuyển hướng Tây đi giữa khe rồi theo sống núi đến đỉnh cao 655,3m, chuyển hướng Tây Bắc theo sống núi qua các đỉnh cao 586,3m, 573,3m, đến đỉnh núi cao 544,1m chuyển hướng chính là hướng Tây, tiếp tục đi theo sống núi qua các đỉnh cao 455,8m, 426,5m, 344,9m gặp khe Ky Chom rồi chuyển hướng Bắc - Tây Bắc đi giữa khe Ky Chom gặp suối Pa Ay, chuyn hướng Tây - Tây Bc đi theo sui Pa Ay gặp ngã ba sui (phía Tây Nam mỏm núi cao 308,4m), chuyển hướng Bắc - Đông Bắc đi giữa khe, theo sông núi qua đỉnh cao 494,9m rồi theo khe đến giữa sông Đa Krông theo hướng Đông Bắc đến cống thoát nước giữa thôn Tru Pỉ và thôn Cựp, chuyển hướng Bc đi theo khe đến các đỉnh cao 356,9m, 453,5m, 526,6m, 559,0m, 558,2m đến mỏm núi (phía Đông Nam đỉnh cao 678,0m), chuyển hướng Đông Nam đi theo sông núi ct qua sông Đa Krông gp đường Hồ Chí Minh, theo hướng chung Đông Nam, đi giữa đường Hồ Chí Minh đến-đỉnh đèo Pê Ke, theo hướng Đông rồi hướng Bắc đi theo sống núi đến đỉnh cao 1404,0m (động Ca Cút).

2. Khu vực thôn Câu Nhi giáp ranh giữa các xã Phong Thu, Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và các thôn Tân Lập xã Hải Ba, Phú Xuân B (Tân Xuân) xã Hải Xuân, Phú Kinh Phường xã Hải Hòa, Câu Nhi xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị nằm trên 02 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2009 (kèm theo), có phiên hiệu là: E-48-83-D-c-1, E-48- 83-D-c-2, đường địa giới hành chính được xác định khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 xã: xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị và xã Phong Thu, xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, được đánh du trên thực địa bằng mốc bê tông ba mặt cấp xã có số hiệu (HC-PT-PM)3X.1 (tại đỉnh cao 35,9m), theo hướng Đông Nam và Đông Bắc đi theo sống núi, qua suối và qua các đỉnh cao 31,6m, 56,1m, 84,2m, 63,2m, 36,9m đến đầu khe, theo hướng Bắc - Tây Bắc và Đông Bắc đi theo chân đồi và ruộng lúa đến hồ Bàu Thuốc, chuyển hướng Đông đi giữa hồ Bàu Thuốc rồi chuyển hướng Tây Bắc và Đông - Đông Nam đi theo ranh giới giữa ruộng và khu dân cư đến Quốc lộ 1A, theo hướng Tây Bắc đi giữa Quốc lộ 1A rồi chuyển hướng Đông Bắc đi theo ranh giới khu dân cư đến mc bê tông hai mặt (là điểm địa giới hai tỉnh đã thống nhất).

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết này; theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị căn cứ Điều 1 Nghị quyết này xác định cụ thể đường địa giới hành chính trên thực địa và chuyển vẽ lên bản đồ địa giới hành chính hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để quản lý.

3. Căn cứ đường địa giới hành chính đã được xác định tại thực địa và trên bản đồ, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện bàn giao để tỉnh Quảng Trị quản lý toàn bộ hiện trạng sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất và nhân khẩu, hộ khẩu của thôn Pire 1 (thôn 6) và thôn Pire 2 (thôn 7) thuộc xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực hiện bàn giao để tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý toàn bộ hiện trạng sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất và nhân khẩu, hộ khẩu của thôn Phú Xuân B (Tân Xuân) xã Hải Xuân và thôn Phú Kinh Phường xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.

4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

5. Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị hoàn thành việc xác định địa giới hành chính tại hai khu vực do lịch sử để lại trong năm 2019.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- HĐND
, UBND tỉnh Quảng Trị;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, trợ lý, Thư ký TTg, PTTg,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ cổng TTĐT;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

III. Giữa tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai theo Nghị quyết số 113/NQ-CP

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 113/NQ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH GIỮA TỈNH KON TUM VÀ TỈNH GIA LAI TẠI BA KHU VỰC DO LỊCH SỬ ĐỂ LẠI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Xác định địa giới hành chính giữa tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai tại ba khu vực do lịch sử để lại như sau:

1. Đường địa giới hành chính giữa tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai tại khu vực xã Kon Pne và xã Đak Rong, giáp ranh giữa xã Đắk Long, xã Hiếu, huyện Kon Plông; xã Đắk Pne, huyện Kon Ry, tỉnh Kon Tum và xã Kon Pne, xã Đak Rong, huyện KBang, tỉnh Gia Lai nằm trên 09 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 hệ tọa độ quốc gia VN - 2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập năm 2005 (kèm theo), có phiên hiệu: D-49-37-B-a-3, D-49-37-B-a-4, D-49-37-B-a-2, D-49-25-D-c-4, D-49-25-D-c-2; D-49-25-D-d-1, D-49-25-D-d-3, D-49-25-D-d-4, D-49-26-C-c-3, là đường địa giới hành chính đã được tô bo màu hồng, mô tả cụ thể như sau:

a) Đường địa giới hành chính giữa xã Đắk Pne, huyện Kon Ry, tỉnh Kon Tum và xã Kon Pne, huyện KBang, tỉnh Gia Lai khi đu từ ngã ba địa giới 3 xã, đồng thời là ngã ba địa giới 3 huyện (xã Đắk Pne, huyện Kon Ry, tỉnh Kon Tum và xã Kon Pne, huyện KBang; xã Hà Đông, huyện Đắk Đoa, tỉnh Gia Lai) tại đỉnh núi có độ cao 1458,1 m, theo hướng Bắc - Tây bắc, đi theo sống núi, qua các đỉnh núi có độ cao 1488,9 m; 1489,9 m; 1484,2 m; 1482,2 m; 1509,5 m đến đỉnh núi có độ cao 1454,8 m, chuyển hướng Bắc - Đông bắc đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1386,7 m; 1484,8 m; 1541,3 m; 1522,3 m; 1228,0 m; 1073,7 m; 1057,4 m; 980,5 m; 899,3 m; 873,7 m; 938,8 m; 987,1 m; 889,7 m cắt qua suối Đắk Pne, tiếp tục theo hướng Bắc - Đông bắc, đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1091,9 m; 1143,9 m; 1152,9 m; 1170,6 m; 1191,4 m; chuyển hướng Đông - Đông Nam đi theo khe đến ngã ba khe cạn, chuyển hướng Đông Bắc đi theo khe đến gặp đường đất lớn, đi giữa đường đất lớn đến gặp khe, chuyển hướng Đông - Đông Nam, cắt thẳng đến đỉnh núi có độ cao 1280,3 m là ngã ba địa giới giữa 3 xã (xã Đắk Pne, huyện Kon Ry, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, xã Kon Pne huyện Kbang, tỉnh Gia Lai).

b) Đường địa giới hành chính giữa xã Đắk Pne, huyện Kon Ry, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, huyện KBang, tỉnh Gia Lai khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 xã (xã Đắk Pne, huyện Kon Ry, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, xã Kon Pne, huyện KBang, tỉnh Gia Lai) tại đỉnh núi có độ cao 1280,3 m, theo hướng Bắc - Đông Bắc, đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1322,2 m; 1309,8 m; 1336,0 m; 1384,1 m; 1384,8 m; tiếp tục đi theo sống núi đến điểm cao 1229,1 m; chuyển hướng Bắc tiếp tục theo sống núi qua đỉnh núi có độ cao 1205,7 m đến đỉnh núi có độ cao 1224,1 m, chuyển hướng Bắc - Tây Bắc, đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1272,7 m; 1250,6 m; tiếp tục theo sống núi xuống cắt suối, rồi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1258,4 m; 1243,9 m; 1252,9 m; 1243,6 m; 1398,5 m; 1359,7 m; 1544,2 m đến đỉnh núi có độ cao 1549,3 m là ngã ba địa giới ba xã, đồng thời là ngã ba địa giới 3 huyện (xã Đắk Pne, huyện Kon Rẫy; xã Đắk Long, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai).

c) Đường địa giới hành chính giữa xã Đắk Long, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, huyện KBang, tỉnh Gia Lai khởi đầu từ ngã ba địa giới 3 xã, đồng thi là ngã ba địa gii 3 huyện (xã Đắk Pne, huyện Kon Ry; xã Đắk Long, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, huyện KBang, tỉnh Gia Lai) tại đỉnh núi có độ cao 1549,3 m, theo hưng Bắc, đường địa giới đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1345,3 m; 1365,1 m đến đỉnh núi có độ cao 1355,7 m, chuyển hướng Đông, đi theo sống núi qua đỉnh núi có độ cao 1286,7 m đến đỉnh núi có độ cao 1288,9 m, chuyển hướng Bắc - Đông bắc, đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1282,8 m; 1278,6 m; rồi cắt qua đường đất nhỏ đến đỉnh núi có độ cao 1289,4 m, tiếp tục theo hướng Đông - Đông Nam, đi theo sống núi xuống cắt qua khe rồi tiếp tục theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1311,1 m; 1313,9 m, chuyển hướng Đông - Đông Bắc, đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1308,9 m; 1307,6 m; 1326,1 m; tiếp tục theo sống núi đến yên ngựa, chuyển hướng Bắc đi qua điểm có độ cao 1306,1 m đến đỉnh núi có độ cao 1332,9 m là ngã ba địa giới 3 xã (xã Đắk Long, xã Hiếu, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai).

d) Đường địa giới hành chính giữa xã Hiếu, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, huyện KBang, tỉnh Gia Lai khởi đầu từ ngã ba địa giới ba xã: xã Đắk Long, xã Hiếu, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và xã Đak Rong, huyện KBang, tỉnh Gia Lai tại đỉnh núi có độ cao 1332,9 m, theo hướng Đông, đi theo sống núi xuống gặp khe, chuyển hướng Nam - Đông Nam đi theo khe, rồi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1340,3 m; 1336,3 m; 1343,6 m; 1288,2 m; 1287,1 m; tiếp tục theo sống núi xuống cắt suối, rồi theo khe lên đỉnh núi có độ cao 1329,5 m, sau đó theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1311,3 m; 1267,8 m; 1274,4 m; đến đỉnh núi có độ cao 1262,7 m, đi thẳng cắt qua suối đến đỉnh núi có độ cao 1268,0 m; sau đó chuyển hướng Đông - Đông Nam, đi theo sống núi qua các đỉnh núi có độ cao 1272,7 m; 1276,1 m; 1286,8 m; 1299,1 m; 1287,3 m; 1302,4 m; 1296,3 m; cắt qua đường đất đến đỉnh núi có độ cao 1286,1 m; đi theo sống núi cắt qua đường đất qua đỉnh núi có độ cao 1258,8 m đến mốc địa giới hai mặt cấp tỉnh có số hiệu (KT- GL)2T.5, tiếp tục đi theo sống núi qua đỉnh núi có độ cao 1275,5 m xuống gặp khe rồi đi theo khe đến ngã ba khe, đi theo khe rồi theo sống núi đến đỉnh núi có độ cao 1235,4 m, xuống theo khe, rồi theo sống núi qua đỉnh núi có độ cao 1298,8 m; 1296,8 m; 1357,8 m; 1306,6 m; 1393,5 m; 1426,8 m qua điểm cao 1367,8 m, chuyển hướng Đông - Đông Bắc đi theo khe đến gặp suối, đi theo suối rồi theo khe lên đỉnh núi có độ cao 1102,2 m; tiếp tục qua các đỉnh núi có độ cao 1036,4 m; 1071,1 m; 1081,8 m; 1080,6 m; 1083,5 m; 1068,5 m, cắt qua suối rồi lên đỉnh núi có độ cao 1054,6 m, chuyển hướng Đông đi theo sống núi đến ngã ba suối và khe, sau đó chuyển hướng Bắc đi giữa suối đến gặp khe nhỏ, chuyển hướng Đông bắc đi theo khe đến điểm địa gii 2 tỉnh đã thống nhất (ngã ba địa giới giữa ba xã: xã Hiếu, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và xã Sơn Lang, xã Đak Rong, huyện KBang, tỉnh Gia Lai).

2. Đường địa giới hành chính giữa tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai tại khu vực Nông trường Cao Su Tân Hưng, giáp ranh giữa xã Ia Chim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum và xã Ia Phí, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai nằm trên 02 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập năm 2008 (kèm theo), có phiên hiệu: D-48-48-B-c-4, D-48-48-B-d-3, là đường địa giới hành chính đã được tô bo màu hồng, khởi đầu từ đỉnh núi có độ cao 713,8 m, theo hướng Nam - Đông Nam, đi theo sống núi đến ngã ba đường đất, chuyển hướng Nam - Tây Nam, Đông - Đông Nam và Đông Bắc, đi giữa đường đất đến ngã ba đường đá và đường đất, chuyển hướng Đông Nam, đi giữa đường đá đến ngã ba đường đất và đường đá, sau đó chuyển hướng Đông Bắc, Đông Nam và hướng Nam, đi giữa đường đá đến ngã ba đường đá và đường đất, chuyển hướng Đông - Đông Bắc, đi giữa đường đất đến ngã ba đường đất và đường đất nhỏ, rồi theo hướng Đông - Đông Nam, đi giữa đường đất nhỏ đến điểm địa gii hai tỉnh đã thống nhất.

3. Đường địa giới hành chính giữa tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai tại khu vực thôn Tơ Vơn 1 (thôn Trà Huỳnh), xã Ia Khươl, huyện Chư Păh, giáp ranh giữa xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum và xã Ia Khươl, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai nằm trên 02 mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập năm 2008 (kèm theo), có phiên hiệu: D-48-48-D-b-2, D-49-37-C-a-1, là đường địa giới hành chính đã được tô bo màu hồng, khởi đầu từ đỉnh núi có độ cao 932,6 m, theo hướng chung Đông - Đông Bắc, đi theo sống núi qua các điểm có độ cao 802,3 m, 763,4 m, tiếp tục đi theo sống núi cắt qua đường đất nhỏ đến gặp suối, đi giữa suối đến giữa cầu Bản, chuyển hướng chung Đông Nam, đi giữa suối đến đầu khe, đi theo sống núi qua các điểm có độ cao 789,6 m, 829,4 m đến đỉnh núi có độ cao 902,7 m, tiếp tục theo hướng Đông - Đông Nam, đi theo khe đến gặp đường đất, chuyển hướng Đông bắc, đi theo sống núi đến đỉnh núi có độ cao 1004,6 m là điểm địa giới 2 tỉnh đã thống nhất.

Điều 2. Trách nhim thi hành

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết này; theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai căn cứ Điều 1 Nghị quyết này xác định cụ thể đường địa giới hành chính trên thực địa và chuyển vẽ lên bản đồ địa giới hành chính hệ tọa độ quốc gia VN-2000 để quản lý.

3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

4. Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai hoàn thành việc xác định địa giới hành chính tại ba khu vực do lịch sử để lại trong quý I năm 2020.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND,
UBND các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai;
- Văn phòng trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê