Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Chào luật sư!

Tôi có câu hỏi về tham gia giao thông nhờ luật sư tư vấn.

Lúc 9h30 ngày 20/10/2020 tôi tham gia giao thông trên đường nông thôn, tôi đi xe máy đang lưu thông trên đường rộng 3m xe tôi có gương đầy đủ đội mũ bảo hiểm và trong người không có nồng độ cồn, phía trước có người đi xe chở rác loại xe điện 3 bánh trên xe không có hàng đi cùng chiều đang đi dệ bên phải, từ xa tôi đã bóp còi khi đến gần tôi lại không bóp còi nữa mà đi về dệ bên trái để quan sát có chướng ngại vật phía trước không để tôi chuẩn bị vượt, thì bất ngờ xe điện 3 bánh đó đánh lái sang bên trái không xi nhan làm xe tôi chạm vào phần hông thùng xe về gần phía đuôi bên trái xe điện 3 bánh, người và xe máy của tôi chỉ là vấn đề nhỏ, vấn đề lớn nằm chỗ sau khi va chạm xong xe điện 3 bánh đánh lái sang phải thì mất lái lao xuống mương thì người điều khiển xe điện 3 bánh bị vỡ mắt cá chân (sau khi đi cùng ng đó đến bệnh viện tỉnh kiểm tra thì tôi biết được họ bị thương tích như vậy).

Vậy xin hỏi luật sư tôi tham gia giao thông đã vi phạm điều gì, người điều khiển xe điện 3 bánh vi phạm điều gì. Tỉ lệ thương tật vỡ mắt cá chân là bao nhiêu %.

Tôi cảm ơn.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật giao thông đường bộ 2008;

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

Thông tư 22/2019/TT-BYT quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần do bộ trưởng bộ y tế ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Qua thông tin của quý khách cung cấp, tai nạn xảy ra trong tình huống quý khách đang tham gia giao thông, sau đó có ý định vượt xe. Về nội dung vượt xe, Điều 14 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

Điều 14. Vượt xe

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:

a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5. Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trên cầu hẹp có một làn xe;

c) Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;

d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

e) Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

Theo quy định này, nếu quý khách vượt xe 3 bánh mà đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì việc vượt xe của quý khách hoàn toàn đúng quy định pháp luật:

Điều kiện để được vượt xe:

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

Về nguyên tắc, khi vượt xe, các xe phải vượt về bên trái (chỉ một số trường hợp mới được vượt về bên phải) và phải đảm bảo các điều kiện:

- Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

- Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

- Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Qúy khách trước khi xin vượt đã bóp còi, như vậy đáp ứng điều kiện là có báo hiệu bằng còi khi vượt. Trong trường hợp này, quý khách chưa kịp vượt nhưng có thể thấy phía bên xe 3 bánh đã không chú ý quan sát khi quý khách đã bóp còi nhưng xe 3 bánh bất ngờ đánh lái sang bên trái và không xi nhan.

Như vậy, qua thông tin quý khách cung cấp: Luật Minh Khuê cho rằng quý khách không vi phạm nếu xin vượt đã bóp còi báo trước. Còn phía xe 3 bánh đã vi phạm quy định tại Điều 15 Luật giao thông đường bộ 2008 về chuyển hướng xe khi chuyển hướng từ làn bên phải qua làn bên trái nhưng không có tín hiệu báo trước

Điều 15. Chuyển hướng xe

1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

>> Xem thêm:  Trình tự giải quyết tai nạn, va chạm giao thông được thực hiện thế nào ?

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Đối với câu hỏi Tỉ lệ thương tật vỡ mắt cá chân là bao nhiêu %. Để xác định được chính xác số tỷ lệ % tổn thương có thể, phải xác định được chính xác cơ thể bị tổn thương phần nào. Luật Minh Khuê trích bảng tỷ lệ % tổn thương cơ thể theo Thông tư 22/2019/TT-BYT để quý khách tham khảo. Còn về xác định chính xác thì quý khách cần đề nghỉ cơ quan chức năng có thẩm quyền giám định tỷ lệ tổn thương.

IX.

Bàn chân và khớp cổ chân

1.

Tháo khớp cổ chân một bên

45

2.

Tháo khớp cổ chân hai bên: Cộng tỷ lệ % TTCT của từng bên theo phương pháp cộng tại Thông tư

3.

Tổn thương mắt cá trong một bên

3.1.

Không ảnh hưởng khớp

6- 10

3.2.

Gây cứng khớp cổ chân; Tính tỷ lệ % TTCT theo mục IX.6

3.3.

Trật khớp cổ chân điều trị khỏi

1 -3

4.

Cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfranc)

35

5.

Cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogoff)

41

6.

Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp

6.1.

Cứng khớp ở tư thế cơ năng (0°)

21

6.2.

Cứng khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân

31

6.3.

Cứng khớp không hoàn toàn (hạn chế vận động khớp)

11 - 15

7.

Đứt gân gót (gân Achille)

7.1.

Đã nối lại, không ngắn gân

11 - 15

7.2.

Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước

21-25

7.3.

Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn

26-30

8.

Cắt bỏ toàn bộ xương gót

31 -35

9.

Gãy hoặc vỡ xương gót

9.1.

Vỡ xương gót không ảnh hưởng vận động

6- 10

9.2.

Vỡ thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động

11 - 15

9.3.

Gãy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau

10.

Cắt bỏ xương sên

26-30

11.

Gãy xương sên làm bàn chân biến dạng, đi lại khó khăn

16-20

12.

Gãy/vỡ xương thuyền

6- 10

13.

Gãy/vỡ xương hộp

11 - 15

14.

Gãy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân

16-20

15.

Gãy hoặc mất đoạn một xương bàn của bàn chân

15.1.

Can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến đi đứng

3-5

15.2.

Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động

11-15

16.

Gãy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân

16.1.

Gãy hai xương bàn chân, can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến vận động

6-10

16.2.

Gãy hai xương bàn, can liên xâu hoặc mất đoạn hai xương bàn

16 - 20

163.

Gãy trên hai xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng, lao động

21-25

17.

Mảnh dị vật nẳm trong khe khớp cổ chân (chày - gót - sên)

16-20

18.

Còn nhiều mảnh dị vật nhỏ ở phần mềm gan bàn chân hay gãm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động

18.1.

Có dưới 10 mảnh

11-15

18.2.

Có từ 10 mảnh trở lên

16-20

19.

Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi

16-20

20.

Viêm khớp cổ chân mạn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân

16 - 20

X.

Ngón chân

1.

Cụt năm ngón chân

26-30

2.

Cụt bốn ngón chân

2.1.

Cụt bốn ngón II + III + IV + V (còn lại ngón I)

16-20

2.2.

Cụt bốn ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V)

21 -25

2.3.

Cụt bốn ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV)

21 -25

2.4.

Cụt bốn ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)

21 -25

3.

Cụt ba ngón chân

3.1.

Cụt ba ngón nhưng không mất ngón chân I

11-15

3.2.

Cụt ba ngón trong đó có ngón chân I

16-20

4.

Cụt hai ngón chân

4.1.

Cụt 2 ngón III + IV hoặc 2 ngón III + V hoặc 2 ngón IV + V

6- 10

4.2.

Cụt ngón II và một ngón khác (trừ ngón chân I)

11-15

4.3.

Cụt ngón chân I và một ngón khác

16-20

5.

Cụt ngón chân I

11-15

6.

Cụt một ngón chân khác

3-5

7.

Cụt đốt ngoài của một ngón chân I (đầu ngón chân)

6- 10

8.

Cụt đốt ngoài của ngón chân khác (đầu ngón chân)

1-3

9.

Cụt hai đốt ngoài của một ngón chân khác

2-4

10.

Cứng khớp liên đốt ngón chân I

10.1.

Tư thế thuận

3-5

10.2.

Tư thế bất lợi

7-9

11.

Cứng khớp đốt - bàn của ngón chân I

7-9

12.

Cứng khớp đốt - bàn hoặc các khớp liên đốt với nhau của một ngón chân khác

12.1.

Cứng ở tư thế thuận

1 -3

12.2.

Cứng ở tư thế bất lợi về chức năng

4-5

13.

Gãy xương một đốt ngón chân

1

XI.

Chậu hông

1.

Khuyết xương chậu do lấy xương để điều trị

3 - 5

2.

Gãy (vỡ) gai chậu trước trên

6- 10

3.

Gãy (vỡ) mào chậu

11-15

4.

Gãy (vỡ) một bên cánh chậu

16-20

5.

Gãy (vỡ) xương chậu kiểu Malgaigne dẫn đến méo khung chậu

5.1.

Nam giới

31 -35

5.2.

Phụ nữ

41 -45

5.3.

Người ở độ tuổi vị thành niên hoặc người già

41-45

6.

Gãy ụ ngồi (gây ra mất đối xứng eo dưới)

16-20

7.

Gãy ngành ngang xương mu

7.1.

Gãy một bên

11-15

7.2.

Gãy cả hai bên

16-20

7.3.

Ngành ngồi mu hoặc ngành chậu mu một bên

11-15

8.

Gãy ổ chảo khớp háng

8.1.

Gãy ổ chảo khớp háng (cung trước hoặc sau) mổ kết hợp xương kết quả tốt không ảnh hưởng vận động khớp háng

11-15

8.2.

Gãy ổ chảo khớp háng cả cung trước lẫn cung sau gây di lệch, làm lỏng khớp (dễ trật khớp háng)

21-25

9.

Gãy xương cùng không tổn thương thần kinh

5-7

10.

Gãy xương cụt

10.1.

Gãy xương cụt không tổn thương thần kinh

3-5

10.2.

Gãy xương cụt di lệch, gây đau khi ngồi

4-6

11.

Viêm khớp cùng chậu sau chấn thương

11.1.

Mức độ nhẹ

1 -3

11.2.

Mức độ trung bình

4-6

11.3.

Mức độ nặng

11-13

XII.

Tổn thương cột sống không gây tổn thương thần kinh

1.

Tổn thương đốt sống C1 (hoặc) C2

* Tổn thương mỏm nha đốt C2 tính như tổn thương đốt C2

31-35

2.

Xẹp, viêm dính khớp các đốt sống cổ do chấn thương

2.1.

Xẹp, viêm dính một - hai đốt sống cổ, đau vừa, hạn chế một phần động tác cổ - đầu (gấp - duỗi, nghiêng trái, phải và xoay từ 0° đến 20°)

31 -35

2.2.

Xẹp, viêm dính trên hai đốt sống cố, đau nhiều, trở ngại đến vận động cổ đầu (trên 20° ở tất cả các động tác)

41 -45

3.

Tổn thương cột sống lưng - thắt lưng

3.1.

Gãy, xẹp thân một đốt sống

21-25

3.2.

Gãy, xẹp thần hai hoặc ba đốt sống trở lên

3.2.1.

Xẹp thân hai đốt sống

26-30

3.2.2.

Xẹp ba đốt sống

36-40

3.2.3.

Xẹp trên ba đốt sống

41 -45

4.

Gãy, vỡ mỏm gai

4.1.

Của một đốt sống

6 - 10

4.2.

Của hai hoặc ba đốt sống

16-20

4.3.

Của trên ba đốt sống

26 - 30

5.

Gãy, vỡ mỏm bên

5.1.

Của một đốt sống

3 - 5

5.2.

Của hai hoặc ba đốt sống

11-15

5.3.

Của trên ba đốt sống

21-25

6.

Trượt thân đốt sống, thoát vị đĩa đệm

6.1.

Trượt một ổ không tổn thương thần kinh

21 -25

6.2.

Trượt nhiều tầng không tổn thương thần kinh

31-35

* Ghi chú:

- Nếu gây tổn thương thần kinh: Tính theo tỷ lệ % TTCT quy định tại Chương Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh.

- Tổn thương xương, nếu có biểu hiện loãng xương kèm theo (loãng xương do liệt thần kinh gây giảm vận động, do cố định xương kéo dài, không tính loãng xương do tuổi) thì cộng 5-10% theo phương pháp cộng tại Thông tư.

7.

Thoát vị đĩa đệm đã được điều trị thường gây tái phát.

6- 10

XIII.

Viêm bao gân sau chấn thương: Tính tỷ lệ % TTCT theo quy định tại Chương Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ - xương - khớp

Chương 8

TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG PHẦN MỀM

Nguyên tắc:

1. Kích thước sẹo

+ Sẹo nhỏ: Chiều dài dưới 3cm và chiều rộng dưới 0,3cm.

+ Sẹo trung bình: Chiều dài từ 3cm đến 5cm và chiều rộng từ 0,3cm đến 0,5cm.

+ Sẹo lớn: Chiều dài trên 5cm và chiều rộng trên 0,5cm.

+ Nếu sẹo có kích thước không đạt tiêu chí chiều dài hoặc chiều rộng thì tính tỷ lệ % TTCT ở mức nhỏ hơn liền kề.

>> Xem thêm:  Phải làm gì khi bị Cảnh Sát Giao Thông dừng xe ? Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông

(Ví dụ: Sẹo có chiều dài trên 5cm nhưng chiều rộng nhỏ hơn 0,5cm: Tính tỷ lệ % TTCT như sẹo trung bình).

2. Quy định về tỷ lệ % TTCT của sẹo theo vùng cơ thể

+ Sẹo phần mềm vùng mặt: Bằng tỷ lệ % TTCT của sẹo vết thương phần mềm nhân hệ số 3.

+ Sẹo phần mềm vừng cổ: Bằng tỷ lệ % TTCT của sẹo vết thương phần mềm nhân hệ số 2.

3. Sẹo do phẫu thuật, thủ thuật để xử lý một bộ phận hoặc một vùng cơ thể bị tổn thương

+ Sẹo do phẫu thuật, thủ thuật: Tính tỷ lệ % TTCT như sẹo vết thương phần mềm (trừ trường hợp mổ thăm dò ổ bụng).

+ Nếu sẹo vết thương và sẹo phẫu thuật, thủ thuật trùng nhau thì tính kích thước một sẹo và cho tỷ lệ % TTCT ở mức tối đa của khung.

4. Vết thương chưa liền sẹo: Tính tỷ lệ % TTCT như sẹo vết thương phần mềm.

5. Sẹo vùng niêm mạc: Tổn thương niêm mạc phải khâu để lại sẹo, được tính tỷ lệ % TTCT như sẹo vết thương phần mềm.

6. Sẹo gây ảnh hưởng chức năng: Được đánh giá bằng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng (điện cơ, siêu âm, v.v...).Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTai nạn giao thông”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về mức xử phạt hành chính khi gây tai nạn giao thông theo luật ?

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đua xe trái phép sẽ bị xử lý như thế nào ? Mức xử phạt các lỗi vi phạm giao thông