1. Xác định quyền thừa kế và mức giá đền bù đối với đất bị thu hồi ?

Chào Công ty Luật Minh Khuê, mình rất cảm ơn văn phòng luật đã phản hồi lại email và tư vấn về trường hợp của cô mình. Công ty có thể giải thích rõ hơn hai vấn đề dưới đây giúp gia đình mình được không ?

1. Theo như phân tích của văn phòng luật thì : " Nhà nước đã cấp đất cho cô của bạn tức là cô bạn được quyền sử dụng hợp pháp mảnh đất đó. Khi cô bạn mất, di sản của cô bạn để lại bao gồm cả quyền sử dụng đất. Người nào được hưởng thừa kế phần đất này thì được quyền sử dụng hợp pháp mảnh đất. Khi nhà nước thu hồi đất được bồi thường bình thường theo quy định của pháp luật"* Đối với trường hợp của cô mình thì hơi khác : Cô mình đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần đất bị thu hồi này. Nhưng trước khi mất, cô không kịp viết thừa kế di sản cũng như chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ai vì căn bệnh diễn biến quá nhanh. Và anh chị em, mọi người lúc đó cũng không nghĩ đến chuyện này vì đang quá đau buồn. Mình muốn nhờ bên văn phòng luật giải thích cụ thể hơn về trường hợp này của cô mình. Và cho mình hỏi liệu trường hợp này của cô mình có được bồi thường bình thường theo quy định của pháp luật không ?

2. "*Căn cứ theo Luật đất đai 2013, khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để mở rộng đường xá thì phải bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng cho người bị thu hồi đất hoặc nếu không có đất để bồi thường phải bồi thường bằng tiền.*

*Căn cứ xác định mức bồi thường là giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh nơi bạn cư trú quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất."

* Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của cô mình là Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Vậy mức giá bồi thương đối với phần đất cô mình bị nhà nước thu hổi là áp dụng theo mức giá đất nông nghiệp do UBND thành phố Hà Nội quy định tại thời điểm ra quyết định thu hồi. Xin hỏi văn phòng luật như vậy là mức giá đền bù cho phần đất nông nghiệp này của cô mình sẽ áp dụng bảng giá đất mà UBND TP Hà Nội quy định, đúng ko ạ? Văn phòng có thể tra giúp gia đình mức giá / mét vuông được áp dụng trong trường hợp này để mình tham khảo được không? Mình đã thử tìm nhưng không thấy có trên mang ?

Trên đây là một vài thắc mắc của gia đình, rất mong nhận được thư phản hồi và tư vấn từ văn phòng Luật! Xin chân thành cảm ơn!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Vấn đề thừa kế:

Theo thông tin bạn cung cấp, cô bạn mất không để lại di chúc, di sản của cô bạn khi đó sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 675 Bộ luật dân sự năm 2005:

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;.."

Những người có quyền thừa kế di sản của cô bạn được quy định như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.".

Theo đó, bạn và các anh chị em của bạn thuộc hàng thừa kế thứ 2. Các bạn chỉ được hưởng di sản thừa kế khi những người ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Những người được hưởng di sản thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Di sản của cô bạn để lại sẽ do những người được thừa kế theo các quy định nêu trên sử dụng và quản lý. Để được nhận di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, bạn và các đồng thừa kế khác cần tiến hành thủ tục nhận di sản thừa kế theo quy định tại Luật công chứng năm 2014 :

2. Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó. Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc.”

Cách thức thực hiện khai nhận di sản: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng.

Thành phần hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.

- Dự thảo văn bản khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo);

- Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

- Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

- Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).
Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Sau khi tiến hành các thủ tục khai nhận di sản như trên thì khi nhà nước thu hồi đất và đền bù thì các đồng thừa kế được hưởng khoản đền bù nói trên theo tỉ lệ bằng nhau.

2. Mức giá đền bù đối với đất bị thu hồi:

Nguyên tắc bồi thường khi thu hồi đất được quy định tại Điều 74 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, mức giá đền bù đất ở đây được hiểu do UBND cấp tỉnh nơi có đất bị thu hồi quyết định tại thời điểm đất bị thu hồi chứ không phải do UBND cấp tỉnh nơi người có đất bị thu hồi cư trú. Nếu diện tích đất bị thu hồi ở Hà Nội thì khung giá đền bù áp dụng như theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội. Bạn có thể tham khảo bảng giá đất chi tiết của địa Bàn Thành phố Hà Nội theo quyết định nêu trên.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Đòi toàn bộ di sản thừa kế vì phụng dưỡng mẹ trước khi mất ? Tranh chấp thừa kế theo luật ?

2. Chia tài sản của bà nội theo quyền thừa kế ?

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi ông bà nội tôi chết để lại một căn nhà. Hiện giờ hai người em của bà tôi đang ở. Khi ông bà nội tôi chết không để lại di chúc.
Vậy giờ muốn chia căn nhà đó theo quyền thừa kế thì cần có những thủ tục nào?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Hồng

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 675 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội thì:

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản."

Theo như phần trình bày của bạn, ông bà nội bạn chết mà không để lại di chúc. Trường hợp này sẽ được áp dụng về việc thừa kế theo pháp luật.

Pháp luật dân sự cũng quy định về người thừa kế theo pháp luật, nguyên tắc chia di sản thừa kề như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Dựa theo quy định của khoản 1 Điều luật trên quy định về hàng thừa kế thì bạn và hai người anh em của bà nội bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai. Tuy nhiên, bạn trình bày chưa rõ về việc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: con (cả con nuôi và con đẻ) của ông bà bạn (tức bố, các chú, cô...ruột của bạn) hiện có còn sống hay không? Nếu còn sống họ có từ chối nhận di sản hay không? Bởi những người ở hàng thừa kế thứ hai sẽ chỉ được nhận di sản thừa kế nếu những người ở hàng thừa kế thứ nhất không còn sống, hoặc còn sống nhưng họ không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hay từ chối nhận di sản.

Sau khi đã xác định rõ quyền lợi của mình hay những người khác trong việc nhận di sản thừa kế, bạn có thể làm hồ sơ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia di sản. Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông bà bạn, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà - nếu có)

Tòa án có thẩm quyền giải quyết:: Theo quy định tại Điều 33 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội thì trường hợp tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (khoản 5 Điều 25), hơn nữa, đây còn là tranh chấp đối với di sản là bất động sản thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản (xác định theo điểm c khoản 1 Điều 35)

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, bạn nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng! Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế ? Xử lý về tranh chấp di sản thừa kế là bất động sản ?

3. Quyền thừa kế tài sản là nhà ở do ông bà cố để lại ?

Kính chào các quý Luật sư công ty Luật Minh Khuê! Cháu tên Huy, 20 tuổi. Cháu có một vấn đề mong các luật sư trả lời giúp ạ. Hiện tại cháu đang sống cùng mẹ và bà ngoại tại nhà của ông bà cố để lại, ông bà cố có 2 người con ruột là bà Hoa và bà Anh, 2 con nuôi là bà Lạc và ông Quang.

Trước lúc ông bà cố mất thì có ủy quyền cho cậu cháu (con bà Lạc) để sửa nhà, sau đó tự ý làm giấy tờ chưa thông qua các ông và bà cháu. Ngày 22/4/2004, vợ chồng cậu cháu có làm cam kết viết tay với mẹ cháu là sau này bà cố mất thì mẹ cháu vẫn được ở tại nhà cố. Còn nếu sau này giải tỏa hoặc bán thì mẹ cháu vẫn có phần. Nay cậu cháu có ý định bán căn nhà này không thông qua ý kiến của các ông bà cháu (con ông bà cố và là đại diện cho bà ngoại cháu vì bà bị tâm thần nhẹ).

Nếu nhà bị bán, theo bản cam kết viết tay có các ông bà cháu ký làm chứng thì mẹ cháu có phần không ? Nếu nhà bị cậu cháu cầm cố và giấu khoản tiền đó, khi bị lấy nhà thì mẹ cháu có nhận được phần nào không?

Xin cảm ơn!

Người gửi: Huy

Trả lời

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì ông bà cố của bạn là chủ sở hữu ngôi nhà mà bạn và mẹ của mình đang ở. Do đó, ông bà cố của bạn hoàn toàn có quyến chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với ngôi nhà này. Ông bà cố của bạn có 02 người con ruột (bà Hoa, bà Anh) và 02 người con nuôi (bà Lạc, ông Quân). Trước khi mất, ông bà cố của bạn không để lại di chúc. Như vậy, khối tài sản là căn nhà này sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Tại Điều 676 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 quy định về những người thừa kế theo pháp luật như sau:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Như vậy, trước hết, 04 người con của ông bà cố chính là người được hưởng thừa kế ở hàng thứ nhất. Những người này sẽ được hưởng một phần thừa kế bằng nhau và bằng giá trị ¼ giá trị căn nhà. Chỉ khi những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thì những người thừa kế ở hàng thứ hai mới được hưởng. Mẹ của bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông bà cố. Như vậy, khi mà còn có những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì mẹ của bạn sẽ không được hưởng thừa kế tài sản của ông bà cố.

Trước khi mất, ông bà cố của bạn có ủy quyền cho người cậu của bạn (cháu của ông bà cố) để sửa nhà. Như vậy, ông bà cố của bạn chỉ ủy quyền cho người cậu của bạn sửa nhà chứ không có nghĩa là ông bà cố của bạn đã chuyển quyền sở hữu ngôi nhà này cho người cậu của bạn. Việc cậu của bạn tự ý làm giấy tờ nhà, làm cam kết viết tay với mẹ của bạn là sau này ông bà cố mất thì mẹ bạn vẫn ở trong ngôi nhà của ông bà cố là không đúng. Nói một cách cụ thể hơn là người cậu của bạn không có quyền để thực hiện những việc làm trên. Việc cậu của bạn có ý định bán căn nhà hay cầm cố căn nhà của ông bà cố mà không được sự đồng ý của các đồng thừa kế của ông bà cố là không đúng, là trái với quy định của pháp luật.

Mẹ của bạn chỉ có thể được ở trong ngôi nhà của ông bà cố nếu như các đồng thừa kế của ông bà cố nhất trí điều này. Nếu như các đồng thừa kế của ông bà cố của bạn đã mất trước ông bà cố của bạn, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thì khi đó những người thuộc hàng thừa kế thứ hai, cụ thể là mẹ và người cậu của bạn mới được hưởng thừa kế. Khi đó, họ mới có quyền đối với căn nhà này.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Con nuôi có được hưởng di sản thừa kế của cha nuôi không ? Con riêng có được hưởng thừa kế ?

4. Công chứng nhà khi người thuộc quyền thừa kế mất tích

Thưa luật sư, "Tôi đang làm giấy tờ bán nhà giúp bà nội tôi. Thủ tục công chứng sang tên đòi hỏi phải có giấy khước từ tài sản của 6 người con của ông bà nội tôi. Tuy nhiên, một người con đã mất tích (Thùy Dương).

Yêu cầu:

Khi làm thủ tục bán nhà, chúng tôi gặp một số vấn đề phức tạp. Vì ông tôi đã mất nên các con được hưởng một phần hai ngôi nhà của ông. Mọi người đều đồng ý việc khước từ tài sản sang cho bà tôi để tiện việc công chứng.

Nhưng một trong 6 người con của ông bà tôi đã trốn khỏi nơi cư trú do hành vi trái pháp luật cách đây 10 năm. Hiện chúng tôi không thể liên hệ với người này được. Xin tòa soạn tư vấn giúp tôi làm thế nào để công chứng được ngôi nhà?

Trả lời:

Trước hết, cần xác định ngôi nhà mà bà nội bạn đang đứng tên trong giấy chứng nhận là tài sản riêng của bà bạn hay tài sản chung của cả ông bà nội bạn.

Trong trường hợp ngôi nhà là tài sản riêng của bà nội bạn thì bà có toàn quyền chuyển nhượng mà không cần làm thủ tục khai nhận về thừa kế cho ông nội bạn. Trường hợp ngôi nhà là tài sản chung của cả ông và bà nội bạn thì cần làm thủ tục về thừa kế đối với phần tài sản là một phần hai quyền sở hữu, sử dụng ngôi nhà của ông bạn sau khi ông bạn qua đời.

Để một mình bà nội bạn được toàn quyền bán hoặc chuyển nhượng ngôi nhà trên cần phải làm thủ tục về thừa kế đối với phần di sản thừa kế là một phần hai quyền sở hữu, sử dụng ngôi nhà trên của ông nội bạn. Trường hợp trước khi mất, ông nội bạn để lại di chúc hợp pháp thì sẽ căn cứ vào nội dung di chúc để làm cơ sở phân chia di sản thừa kế.

Trường hợp không có di chúc, việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Theo đó, tất cả những người thuộc diện được hưởng thừa kế (trừ bà nội bạn) đồng ý khước từ quyền thừa kế hoặc chấp thuận nhận di sản thừa kế và tặng lại cho bà nội bạn. Bà nội bạn được nhận phần được hưởng thừa kế của ông nội bạn để lại cho bà và sát nhập với phần thừa kế mà những người còn lại khước từ hoặc tặng cho bà để hưởng toàn bộ tài sản là ngôi nhà. Khi đó, bà nội bạn sẽ có toàn quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng ngôi nhà trên.

Trường hợp có một người thuộc diện được hưởng thừa kế đã bị mất tích 10 năm thì những người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó mất tích hoặc đã chết theo quy định tại Điều 78, Điều 81 Bộ Luật Dân sự. Sau khi có quyết định của Tòa án, thủ tục về thừa kế và chuyển nhượng được tiến hành bình thường như trên.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục khai nhân di sản thừa kế theo luật ? Cách lập văn bản thừa kế

5. Quyền thừa kế đất đai khi đất đã được sang tên ?

Kính chào công ty. Tôi có 1 câu hỏi như sau. Ông bà tôi có 6 người con, 4 trai, 2 gái, bố tôi là con trai trưởng trong gia đình, ông tôi mất trước bà tôi mất sau, trước khi mất mọi người đã đi xây dựng gia đình hết chỉ còn lại 1 chú, sau này chú kết hôn, vợ chồng chú ở cùng ông bà tôi. Sau khi ông tôi mất chú và vợ tiếp tục ở cùng bà trên phần diện tích đất của ông bà tôi, lúc này đất vẫn đứng tên ông bà tôi, sau khi bà tôi mất đất vẫn đứng tên ông bà tôi. Lúc này chú có nhờ mọi người kí là không có tranh chấp để chú sang tên tất cả đất đứng tên chú, có ra công chứng thì chỉ có 4 người con trai là ký, 2 người con gái lấy chồng xa không được gọi về. Sau đó chú đã hoàn thành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chú, hiện nay các anh em muốn chia đều mảnh đất ông bà để trai gái như nhau thì chú lật lại là đất giờ đã đứng tên chú (từ ngày ký công chứng đến nay đã được 8 năm) và không đồng ý.
Vậy công ty cho hỏi theo đúng luật pháp với trường hợp đất của ông bà để lại đã sang tên chú tôi giờ các anh em họp bàn đều thống nhất chia đều có lật lại vấn đề được không? Hay đã ký công chứng cho chú tôi sang tên thì giờ không thể lật lại chia đều ?
Cảm ơn luật Minh Khuê chúc công ty ngày càng phát đạt.

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khi ông và bà của bạn mất không để lại di chúc nên theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 di sản thừa kế của ông bà sẽ được phân chia theo pháp luật.

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, những người thừa kế bao gồm tất cả các con của ông bà của bạn, những người thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, chú của bạn chỉ được nhận hết phần di sản là mảnh đất đó nếu được sự đồng ý của tất cả những người thừa kế. Trường hợp này thì chú của bạn không được sự đồng ý của tất cả những người thừa kế do đó việc chú của bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mảnh đất đó là sai quy định của pháp luật. Điều 623 quy định:

"Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản. Bạn nên xem xét, nếu còn thời hiệu thừa kế thì nên làm đơn ra tòa yêu cầu cơ quan Tòa án xem xét, giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho di sản thừa kế ? Thủ tục chia i sản thừa kế là đất đai như thế nào ?