1. Xác nhận độc thân, trình tự thủ tục như thế nào ?

Xin chào luật sư! Sắp tới tôi sẽ kết hôn,theo tôi được biết thì tôi phải làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân...Tôi muốn xin giấy xác nhận tình hôn nhân, vậy trình tự, thủ tục như thế nào?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 vào và Thông tư 04/2020 TT-BTP hướng dẫn luật Hộ tịch và nghị định 123/2015 NĐ-CP hướng dẫn cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1.1. Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Khi đi đăng ký, bạn cần điền thông tin vào tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và nộp tại Ủy ban nhân dân phường (xã) nơi thường trú hoặc tạm trú của bạn.

- Thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như: Hộ chiếu, CMND, hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (bằng lái, thẻ bảo hiểm...) để xuất trình, chứng minh về nhân thân.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, việc xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp bạn không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì UBND cấp xã, nơi bạn đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thứ hai, trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì bạn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Thứ ba, nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh (trích lục bản án hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng tử...); nếu công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn mới thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

1.2. Trình tự thực hiện đăng ký xác nhận tình trạng hôn nhân

Đầu tiên, bạn nộp hồ sơ tại UBND cấp phường, xã nơi cư trú

Sau khi xử lý hồ sơ, xác minh tình trạng hôn nhân và làm thủ tục cấp giấy xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn. Nếu bạn có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch UBND ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

- Nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng (quá 6 tháng) thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

1.3 Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

>> Tải về: Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)..............................................................................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ........................................................................................

Nơi cư trú: (2) ...........................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân: (3)...................................................................................................................

...................................................................................................................................................

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ............................................

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: .....................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................................

Giới tính: …………....... Dân tộc: ………………….......Quốc tịch: ..............................................

Nơi cư trú:(2) ...............................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân: (3)....................................................................................................................

...................................................................................................................................................

Tình trạng hôn nhân: (4).............................................................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)........................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại:.............................,ngày .......... tháng ......... năm ..............

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

.................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.

Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại ............................................, từ ngày...... tháng ..... năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm ........).

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến ?

2. Làm thế nào khi cơ quan nhà nước không cấp Giấy chứng nhận độc thân ?

‎Xin chào công ty luật Minh khuê! Tôi tên Lan, sinh năm 1988, ở Hậu Giang. Năm 2010 tôi có tổ chức đám cưới với người nước ngoài nhưng chưa đăng ký kết hôn. Đến nay tôi lại kết hôn với người chồng nước ngoài khác và muốn đăng ký kết hôn nhưng ở nơi cứ trú của tôi không chịu làm giấy độc thân cho tôi vì lí do tôi có đám cưới 1 lần trước đó.
Vậy trường hợp của tôi phải làm như thế nào?
Xin cám ơn!

>> Luật sư tư vấn quy định xác nhận độc thân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc bạn có tổ chức đám cưới với người nước ngoài nhưng chưa đăng ký kết hôn thì quan hệ này sẽ không được công nhận là quan hệ vợ chồng trước pháp luật:

“Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.”

Do đó, nếu như bạn chưa từng đăng ký kết hôn lần nào khác cho đến thời điểm hiện tại thì bạn vẫn được xác nhận là đang trong tình trạng độc thân và có quyền được cấp xác nhận tình trạng hôn nhân, cụ thể là tình trạng độc thân theo quy định của pháp luật. Việc tổ chức đám cưới không làm phát sinh quan hệ hôn nhân của bạn.

Vì thế, việc cơ quan có thẩm quyền nơi cư trú của bạn không chịu làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn vì lí do bạn có đám cưới 1 lần trước đó là chưa phù hợp với quy định của pháp luật. Bạn hoàn toàn có quyền trao đổi lại với họ hoặc khiếu nại hành vi hành chính này để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến:1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Độ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định mới nhất ?

3. Có được xin lại giấy xác nhận độc thân để kết hôn không ?

Thưa luật sư, Tháng 6/2019 tôi có xin giấy xác nhận độc thân với bạn trai. Nhưng do nhiều yếu tố khách quan đến nay chưa kết hôn được. Tháng 3 này chúng tôi quyết định sẽ kết hôn nhưng giấy chứng nhận độc thân cũ đã mất.
Xin hỏi luật sư là nếu tôi xin giấy chứng nhận độc thân mới có phải nộp lại giấy cũ. Và nếu không còn giấy chứng nhận độc thân cũ thì tôi có làm lại giấy mới được không. Bạn trai tôi chỉ một người không thay đổi ?
Xin cám ơn luật sư.

>> ​ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình:

"Điều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến, gửi Sở Tư pháp, kèm theo bản chụp bộ hồ sơ.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tư pháp tiến hành các biện pháp sau đây:

a) Thẩm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần làm rõ về nhân thân, tình trạng hôn nhân, điều kiện kết hôn, mục đích kết hôn của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh;

b) Yêu cầu công dân Việt Nam có mặt tại trụ sở Sở Tư pháp để tiến hành phỏng vấn, làm rõ sự tự nguyện, mục đích kết hôn, sự hiểu biết của công dân Việt Nam về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài, về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú;

c) Yêu cầu bên người nước ngoài đến Việt Nam để phỏng vấn làm rõ, nếu kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn cho thấy công dân Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú hoặc công dân Việt Nam cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài."

>> Như vậy, trường hợp của bạn bị mất giấy chứng nhận độc thân thì bạn phải cam kết về việc mình chưa kết hôn và làm thủ tục xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng độc thân mới theo quy định của pháp luật. Tham khảo bài viết liên quan: Xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị mất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2021

4. Thắc mắc về giấy chứng nhận độc thân ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em và người yêu đang muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn và thủ tục có cần giấy chứng nhận độc thân. vậy em muốn hỏi luật sư là giấy độc thân đó tự em khai có được ko hay cần phải có cha hoặc mẹ đến uỷ ban để khai và ký giấy ?
Cảm ơn luật sư đã đọc!

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch và theo thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định về việc ủy quyền đăng ký hộ tịch như sau:

“Điều 3 của Luật hộ tịch

Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền”.

Như vậy, để làm giấy xác nhận tình trạng độc thân bạn có thể tự mình làm thủ tục này hoặc hoàn toàn có thể ủy quyền cho cha mẹ của mình đến UBND cấp xã nơi Đăng ký hộ khẩu thường trú để xin xác nhận tình trạng độc thân. Bài viết tham khảo thêm: Không có giấy chứng nhận độc thân có đăng ký kết hôn được không

>> Xem thêm:  Xin giấy chứng nhận độc thân như thế nào ? Cơ quan nào cấp giấy độc thân

5. Cấp lại giấy chứng nhận độc thân khi kết hôn ở nước ngoài ?

Kính gửi luật sư công ty Luật Minh Khuê. Em đã được cấp giấy chứng nhận độc thân từ cuối tháng 5/2020 để kết hôn với công dân Anh tại nước Anh. Em phải nộp đơn tại Phường, đến phỏng vấn tại Sở Tư Pháp, sau khi Sở Tư Pháp gửi công văn thì UBND Phường đã cấp cho em giấy chứng nhận độc thân trong đó có ghi rõ kết hôn với ai, ở đâu, địa chỉ cư trú cụ thể tại Anh như thế nào.
Do công việc phải đi công tác nên chúng em chưa kịp đăng ký kịp thời hạn trong giấy (hiện cả hai người đều đang ở Úc) nên đến hết tháng 12/2020 giấy chứng nhận độc thân của em đã hết hạn. Em có nhờ người thân ra phường xin gia hạn giấy chứng nhận độc thân để sau khi ăn tết ở Việt Nam sẽ quay lại Anh làm thủ tục đăng ký. Cán bộ tại phường trả lời giấy chứng nhận độc thân chỉ cấp một lần, nếu muốn gia hạn phải làm lại các thủ tục từ đầu. Nếu trong trường hợp gia hạn giấy chứng nhận độc thân để kết hôn với cùng một người, cùng một địa điểm, địa chỉ nhà...(chỉ khác thời hạn) thì có đúng là phải làm lại tất cả các thủ tục như vậy không? Theo em tìm hiểu chỉ cần nộp lại giấy chứng nhận độc thân gốc sẽ được xin gia hạn và cấp giấy mới.
Vậy có văn bản nào quy định về việc xin gia hạn giấy chứng nhận độc thân để đăng ký kết hôn ở nước ngoài cần phải làm lại tất cả các thủ tục từ đâu không? Cán bộ phường đã giữ lại giấy chứng nhận độc thân cũ của em cũng không ghi giấy xác nhận đã nhận hồ sơ có vi phạm về việc tiếp nhận và quản lý hồ sơ hộ tịch theo quy định hay không?
Em xin cảm ơn rất nhiều.

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình trực tuyến gọi số:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định:

"Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác."

Thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn hiện nay đã hết giá trị.

Trình tự, thủ tục quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

"Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2021

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở UBND nơi tạm trú có được không?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện tại nơi thường trú. UBND nơi đăng ký tạm trú sẽ không cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trừ trường hợp bạn không có nơi thường trú.

Câu hỏi: Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi có nhiều nơi đăng ký HKTT thế nào?

Trả lời:

Theo nghị định 123/2015/NĐ-CPngười có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú nhiều nơi có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Nếu không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân.

Câu hỏi: Mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có xin lại được không?

Trả lời:

Người có yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã bị mất liên hệ với UBND cấp xã nơi thường trú (hoặc tạm trú) để được hướng dẫn viết giấy cam kết về việc mất GXNTTHN và làm thủ tục xin cấp lại GXNTTHN.