- 1. Tài sản riêng của vợ chồng là gì?
- 2. Làm thế nào để xác nhận đó là tài sản riêng của vợ chồng
- 3.Thủ tục công chứng xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân
- 3.1 Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
- 3.2 Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và thụ lý hồ sơ
- 3.3 Bước 3: Công chứng viên hương dẫn người yêu cầu công chứng những quy định pháp lý cần thiết
- 3.4 Bước 4: Làm rõ một số vấn đề
- 3.5 Bước 5: Trả kết quả
1. Tài sản riêng của vợ chồng là gì?
Căn cứ theo điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và điều 11 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định thì tài sản riêng của vợ chồng được xác định như sau:
- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản được phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo thoả thuận của các bên.
-Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.
- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
-Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác
- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng
Như vậy thì các tài sản được xem là tài sản riêng của vợ chồng sẽ thuộc quyền sở hữu của vợ chồng. Việc định đoạt tài sản này hoàn toàn dựa trên ý chí của vợ chồng mà không cần phải hỏi thêm ý kiến của bất cứ ai. Bên cạnh đó thì khi xác nhận được tài sản riêng của vợ chồng rồi, thì khi thanh toán nghĩa vụ tài sản riêng của mỗi vợ, chồng cũng được sử dụng từ tài sản riêng của người đó mà không liên quan đến tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình khi định đoạt thì cần có sự đồng ý của người còn lại.
Khi không thể xác định rõ và để tránh có tranh chấp xảy ra thì hai bên có thể lập cam kết tài sản riêng của vợ chồng. Theo đó, giấy xác nhận tài sản riêng là thỏa thuận của vợ chồng trong đó một bên được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản dựa trên sự cam kết của người kia. Giấy này có tác dụng chứng minh đó không phải là tài sản chung của vợ chồng (tài sản riêng) nhưng không có tác dụng chứng minh đó là tài sản riêng của người chồng/vợ vì có thể tài sản còn có đồng chủ sở hữu/sử dụng khác. Giấy xác nhận tài sản riêng vợ chồng có thể được lập ở bất cứ đâu. Và để giấy xác nhận tài sản riêng đảm bảo giá trị pháp lý, giấy xác nhận tài sản riêng nên được lập tại văn phòng công chứng hoặc được chứng thực tại ủy ban nhân dân cấp xã.
Hiện nay thì pháp luật cũng quy định rất rõ về việc xác nhận đâu là tài sản chung đâu là tài sản riêng của vợ chồng. Để có thể giải quyết một cách cụ thể rõ ràng khi cả hai có tranh chấp hoặc có yêu cầu phân chia tài sản chung, tài sản riêng.
2. Làm thế nào để xác nhận đó là tài sản riêng của vợ chồng
Theo quy định pháp luật, thì quy định rất cụ thể, thế nào là tài sản chung, thế nào là tài sản riêng của vợ chồng. Về nguyên tắc thì tài sản đươc tạo lập trước thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản riêng của vợ chồng trừ trường hợp mà người đó đồng ý hoặc là có thỏa thuận nhập tài sản đó vào tài sản chung của vợ chồng. Tài sản mà vợ chồng được tặng cho riêng cũng được xác định là tài sản riêng của hai vợ chồng. Như vậy thì nếu như mà hai vợ chồng bạn có phát sinh tranh chấp về tài sản giữa hai vợ chồng thì bạn cần chứng minh đó là tài sản bạn tạo lập trước thời khì hôn nhân hoặc là bạn được tặng cho riêng... Để chứng minh điều này thì bạn cần phải có một số giấy tờ như sau:
- Giấy đăng ký ký kết hôn
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn,
- Sổ tiết kiệm
- Hợp đồng tặng cho, những tài sản được tặng, cho thừa kế nếu bạn không muốn phiền hà về sau thì nên có hợp đồng tặng cho cụ thể ghi rõ là tặng cho riêng khoản tiền, tài sản này. Hợp đồng tặng cho được công chứng để đảm bảo về mặt pháp lý
- Một số giấy tờ khác...
Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì để chứng minh đó là tài sản riêng của vợ chồng thì cần dựa vào các yếu tố như sau:
- Thời điểm hình thành nên tài sản: Theo đó thì tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân đó là tài sản riêng của vợ chồng nếu hai vợ chồng không có văn bản thỏa thuận xác nhập vào tài sản chung của hai vợ chồng. Như vậy thì thời điểm hình thành cũng được đánh giá là có ý nghĩa quan trọng. Bạn có thể dựa vào hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế..... có được trước khi kết hôn
- Dựa vào nguồn gốc của tài sản: nguồn gốc hình thành tài sản cũng là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm một trong các giấy tờ sau: Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng: Hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế. Quyền với đối tượng sở hữu trí tuệ( Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng với tài sản của vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ), bản án quyết định của tòa án hoặc cơ quan khác...
3.Thủ tục công chứng xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân
Để thực hiện thủ tục công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng được thực hiện theo các bước như sau:
3.1 Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
Theo đó thì người yêu cầu chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau: văn bản xác nhận tài sản riêng, phiếu yêu cầu công chứng, bản sao căn cước công dân hoặc hộ khẩu của vợ chồng; Bảo sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản có liên quan đến việc xác nhận, giấy tờ khác có liên quan
3.2 Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và thụ lý hồ sơ
Công chứng viên sau khi tiếp nhận hồ sơ thì sẽ tiến hành kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ và hợp lệ thì sẽ tiến hành thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cần yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ
3.3 Bước 3: Công chứng viên hương dẫn người yêu cầu công chứng những quy định pháp lý cần thiết
Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng những quy định pháp lý cần thiết
3.4 Bước 4: Làm rõ một số vấn đề
Trường hợp công chứng viên phát hiện có căn cứ cho rằng hồ sơ còn một số vấn đề chưa rõ hay không phù hợp pháp luật thì có quyền yêu cầu người nộp làm rõ hoặc đề nghị xác minh, giám định. Nếu người yêu cầu không thực hiện được thì có quyền từ chối công chứng.
3.5 Bước 5: Trả kết quả
Người yêu cầu tiến hành ký xác nhận và xuất trình bản chính các giấy tờ cho Công chứng viên. Sau khi đã đối chiếu thì Công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của văn bản xác nhận tài sản riêng được yêu cầu công chứng. Khi hoàn thành thủ tục công chứng văn bản xác nhận tài sản, kết quả sẽ được trả cho người yêu cầu.
Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến xác định tài sản riêng của vợ chồng. Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp các bạn có thể hiểu hơn về việc xác định tài sản riêng hoặc tài sản chung của vợ chồng. Và biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của mình một cách tối đa nhất khi có tranh chấp về tài sản của hai vợ chồng. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 để được hỗ trợ trực tiếp hoặc là gửi yêu cầu về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được chúng tôi phản hồi và báo giá dịch vụ chi tiết nhất
Ngoài ra thì các bạn có thể tham khảo thêm một số nội dung sau của chúng tôi để có thể hiểu hơn về những quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?
Chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân bằng cách nào?
Hướng dẫn nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng?