1. Tài sản chung đứng tên riêng vợ thì phân chia thế nào ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, cho tôi hỏi thế này: tôi thì làm trong quân đội không có hộ khẩu chung với gia đình. Bây giờ, vợ chồng tôi muốn mua đất, nhưng chúng tôi thống nhất là để tài sản đứng tên một mình vợ tôi mà không dính dáng gì đến tôi cả. Tôi cần phải làm gì để đạt được mục đích của mình ?
Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Thứ nhất, Quy chế pháp lý đối với tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng:

Trước tiên bạn cần phân biệt được tài sản riêng và tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản chung của vợ chồng được hiểu là gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Như vậy hầu hết tất cả các tài sản trong thời kỳ hôn nhân đều được coi là tài sản chung của vợ chồng trừ một số trường hợp đặc biệt mà tôi sẽ nêu ở dưới đây.

Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

- tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

- tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

- tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo:

+ Sự thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung (trừ trường hợp Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ: a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.) Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

+ tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Thứ hai, giải quyết trường hợp thực tế phát sinh:

Trong quá trình vợ bạn thực hiện việc đứng ra ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với phía người bán thì bạn có thể đứng ra viết cam kết để kèm theo bộ hồ sơ mà bạn mua tài sản để nộp nên phòng tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên của vợ bạn và có một bản lưu tại nhà để kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định là tài sản riêng của vợ bạn. Sau này nếu muốn thực hiện việc bán tài sản thì chỉ cần chữ ký của vợ bạn mà không cần chữ ký của bạn vẫn chuyển nhượng cho người khác. Văn bản thỏa thuận này ( Bản cam kết này) lập luôn ở văn phòng công chứng khi thực hiện việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì sẽ đạt được mục đích như vợ chồng bạn mong muốn ( vì không có tranh chấp gì nên cũng không liên quan gì đến tòa án nhân dân cả như phân tích ở trên)

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

2. Tư vấn mua nhà bằng tiền của hai vợ chồng nhưng đứng tên tài sản riêng ?

Kính chào luật sư! Anh chị cho em hỏi. Bây giờ hai vợ chồng em đang muốn mua nhà chung cư. Bên ngoại cho 800 triệu. Bên nội cho 200 triệu. Còn 200 triệu bọn e ra ngoài vay. Làm cách nào để e đứng tên bìa đỏ mà sau này giả sử có tranh chấp gì. Thì ngôi nhà đó vẫn là của em đc không ạ ?

Trả lời:

Đối với nội dung yêu cầu này, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Về việc đứng tên trên sổ đỏ

Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Do bạn mua ngôi nhà trong thời kỳ hôn nhân (không phải được tặng cho riêng, thừa kế riêng...) nên ngôi nhà đó được coi là tài sản chung của vợ chồng bạn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và khoản 4 Điều 98 Luật đất đai năm 2013 thì đối với tài sản là quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn và chồng hoàn toàn có thể thỏa thuận với nhau về việc bạn sẽ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp có tranh chấp về tài sản chung

Theo hướng dẫn tại điểm b Mục 3 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP thì để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng quy định tại Điều 43 (ví dụ: được thừa kế riêng một khoản tiền và dùng khoản tiền này mua cho bản thân một chiếc xe môtô mà không nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng).

Trong trường hợp không chứng minh được tài sản đang có tranh chấp này là tài sản riêng theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng.

Do vậy, để bạn có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà mà khi có tranh chấp, căn nhà vẫn là của bạn thì bạn và chồng có thể lập văn bản thỏa thuận nội dung về này (trong đó nêu rõ: ngôi nhà do bạn mua bằng tiền riêng của mình hoặc bằng tiền bố mẹ hai bên cho riêng bạn không liên quan đến chồng bạn; bạn có toàn quyền làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng/sở hữu đối với tài sản riêng đó; sau khi hoàn thành thủ tục sang tên, bạn sẽ có toàn quyền sử dụng, định đoạt...). Để đảm bảo về mặt pháp lý của văn bản, bạn có thể đến văn phòng công chứng và yêu cầu công chứng văn bản đó theo Điều 38 Luật hôn nhân gia đình 2014.

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật….”

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Quyền ly hôn của người vợ theo quy định mới nhất ? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ nào ?

3. Có đứng tên tài sản riêng trên sổ đỏ trong thời kỳ hôn nhân được không ?

Kinh gửi luật sư, mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Em gái tôi cất nhà cấp 4 năm 1999, tiền cất nhà và đất đều do cha cho con (cho bằng giấy tay, và cha mẹ hiện vẫn còn sống), khi cất nhà có quyết định xử phạt vi phạm xây dựng không phép của UBND Quận Bình Tân. Em gái tôi lập gia đình năm 2001, nay mới làm sổ hồng nhà và đất lần đầu, do là tài sản cha cho con trước hôn nhân nên em tôi yêu cầu chồng ra phường làm cam kết tài sản riêng của vợ, nhưng chồng không đồng ý nên hiện không làm được sổ hồng nhà.
Vậy luật sư cho hỏi em tôi phải chịu thua hay sao, phải buộc đứng tên sở hữu tài sản chung? (hiện trạng nhà vẫn không có thay đổi gì mấy so với khi mới cất, chồng em tôi chỉ làm thợ hồ, đi làm đủ sống qua ngày nên không có đóng góp gì đáng kể vào căn nhà).
Mong luật sư tư vấn hướng xử lý nào không cần chồng làm cam kết mà em tôi vẫn đứng tên được tài sản riêng không, vì đây là tài sản riêng có trước hôn nhân. Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điều 43, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

" Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này".

Như vậy, trường hợp của em gái bạn là tài sản riêng hình thành trước hôn nhân do bố bạn tặng cho con gái. Tuy nhiên, nay mới làm sổ hồng nhà và đất lần đầu, nhưng chồng của em gái bạn không đồng ý thỏa thuận về tài sản riêng như vậy. Do đó, căn cứ quy định tại khoản 3, điều 33, Luật hôn nhân và gia đình quy đinh:

" Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".

Như vậy, em gái bạn muốn xác định tài sản riêng thì cần phải có các giấy tờ, căn cứ để chứng minh phần đất và ngôi nhà là tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân. Khi đó, thì việc xác định tài sản riêng dù không có sự đồng ý của chồng thì em gái bạn vẫn được pháp luật chấp nhận và bảo vệ quyền lợi.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

4. Bố mẹ cho riêng chồng căn nhà khi ly hôn có bị chia đôi không?

Gửi luật sư, em muốn hỏi nếu 2 vợ chồng ly hôn, thì căn nhà (là tài sản riêng của người chồng, được bố mẹ cho riêng), trên sổ nhà đất cũng đứng tên người chồng thì khi ly hôn có bị chia đôi căn nhà không? Trên thực tế người vợ ngoại tình, ham mê cờ bạc, bỏ bê chồng con, dẫn con về nhà người tình ở?
Mong luật sư giải đáp giúp em. Em xin cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo thông tin bạn cung cấp, căn nhà là tài sản riêng của người chồng, được bố mẹ cho riêng, trên sổ nhà đất cũng đứng tên người chồng. Bên cạnh đó, trên thực tế người vợ ngoại tình, ham mê cờ bạc, bỏ bê chồng con, dẫn con về nhà người tình ở. Căn cứ theo quy định của pháp luật, tài sản là căn nhà, đứng tên riêng của người chồng và người chồng được bố mẹ cho riêng thì về nguyên tắc được xem là tài sản riêng của chồng, do đó, khi ly hôn thì căn nhà này không phải phân chia mà được xác nhận là tài sản riêng của người chồng.

Tuy nhiên, do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ, bạn không nói đến việc trong thời kỳ hôn nhân, hai vợ chồng bạn có thỏa thuận với nhau về vấn đề nhập tài sản này vào tài sản chung của hai vợ chồng hay không? Do đó, nếu hai vợ chồng có thỏa thuận với nhau về việc nhập tài sản này vào tài sản chung của hai vợ chồng theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Đối với tài sản là đất đai, nhà cửa, theo quy định của pháp luật đất đai, nếu vợ chồng bạn có thỏa thuận nhập tài sản này vào tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì vợ chồng bạn phải làm thủ tục ký kết văn bản thỏa thuận nhập chung tài sản của chồng vào tài sản chung của hai vợ chồng có công chứng, chứng thực theo quy định. Sau đó, thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 tại vă phòng đăng ký đất đai cấp huyện/Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo như thông tin bạn cung cấp, hiện nay, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn đứng tên chỉ mình người chồng, đồng thời, người chồng có căn cứ chứng minh được bố mẹ cho riêng (hợp đồng tặng cho riêng người chồng). Chính vì vậy, kể cả việc hai vợ chồng có thỏa thuận nhập tài sản này vào tài sản chung của hai vợ chồng mà không công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận cũng như không đăng ký biến động đất đai theo quy định thì về nguyên tắc, tài sản này vẫn là tài sản riêng của người chồng trong thời kỳ hôn nhân, do đó, nếu hai vợ chồng có ly hôn thì tài sản này cũng không bị phân chia theo quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

"4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này."

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn?

5. Tài sản chung và tài sản riêng sau ly hôn của vợ chồng?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng tôi cưới nhau từ 2013 tới nay. Hiện nay do cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều điều bất ổn nên cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục được nữa. Do đó, tôi (vợ) làm đơn ly hôn và xin được hỏi như sau:
Trước hôn nhân chồng tôi được gia đình chồng cho 1 khoản tiền. Sau khi kết hôn chồng tôi và tôi xây một căn nhà và anh lấy khoản tiền đó để xây nhà. Như vậy khi ly hôn số tiền của chồng tôi được xem là tài sản chung hay riêng. Quy định pháp luật thế nào mong luật sư tư vấn ?
Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Pháp luật quy định về tài sản chung của vợ chồng:

Tại Điều 33 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định cụ thể về định về tài sản chung của Vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.


Theo thông tin mà bạn đã cung cấp: trước hôn nhân chồng bạn được gia đình chồng cho 1 khoản tiền. Sau khi kết hôn, chồng bạn và bạn xây một căn nhà và chồng bạn lấy khoản tiền đó để xây nhà.

Chúng tôi xin được xác định như sau: Khoản tiền mà chồng bạn được gia đình cho trước hôn nhân là tài sản riêng của chồng bạn. Như vậy, chồng bạn là chủ sở hữu duy nhất đối với số tiền này.

Sau khi kết hôn, chồng bạn và bạn xây một căn nhà. Trong đó, căn nhà được xây dựng từ: số tiền thuộc sở hữu riêng của chồng bạn và số tiền thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng sau khi kết hôn. Căn nhà là một vật không chia được và căn nhà được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Theo quy định của pháp luật:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Như vậy, khi Tòa án chia tài sản chung này của vợ chồng bạn, Tòa án sẽ dựa trên công sức đóng góp, tạo lập ngôi nhà này. Chồng bạn có đóng góp số tiền là tài sản riêng vào việc xây dựng ngôi nhà nên Tòa án sẽ phân chia giá trị được hưởng từ ngôi nhà cho chồng bạn nhiều hơn tương ứng với sự đóng góp 2 bên. Khoản nhiều hơn này tương đương với số tiền là tài sản riêng mà chồng bạn đã đóng góp để xây dựng ngôi nhà.

Như vậy, đối với việc tài sản chung hay tài sản riêng theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nó được xác định theo công sức đóng góp của cả vợ và chồng trong quá trình sống chung của vợ và chồng trừ trường họp vợ chồng có thỏa thuận khác. Nếu tài sản có đăng kí sở hữu chỉ đứng tên của 1 người của cá nhân nhưng nó được đóng góp từ công sức của cả 2 vợ chồng ( trừ vàng, bạc, trang sức đá quý thì mặc nhiên được coi là tài sản riêng) còn không nó được coi là tài sản chung của cả 2 vợ chồng và khi 2 vợ chồng ly hôn sẽ được phân chia theo phần công sức đóng góp nếu 1 trong 2 người có chứng cứ chứng minh về phần công sức đóng góp của mình vào khối tài sản trong hôn nhân mà có được sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật Việt NAm

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?