1. Mức phạt khi xúc phạm danh dự của người khác ?

Xin hỏi luật sư: A và B là người yêu cũ, A hiện đã kết hôn. Chị A từ lúc chia tay đến tới thời điểm hiện tại không hề liên lạc gì cho anh B.
Nhưng anh B và vợ đã xâm nhập vào tin nhắn cá nhân trên facebook của chị A, xem toàn bộ các tin nhắn chị A nhắn cho bạn bè, người yêu. Trong các cuộc nói chuyện với bạn bè thì chị A có nói xấu vợ chồng anh B và có 1 vài thông tin không chính xác nhưng chị A lại đi kể với bạn bè của mình. Vợ chồng anh B đã chụp lại toàn bộ cuộc nói chuyện của chị A với bạn rồi lăng mạ, sỉ nhục chị A, bêu rếu trên facebook. Chị A có xin lỗi vợ chồng anh B về việc nói những điều chưa được xác minh sự thật cho bạn bè nghe. Nhưng vợ chồng anh B cứ tiếp tục đăng các đoạn hội thoại của chị A với bạn bè lên facebook, chửi bới sỉ nhục cả nhà chị A làm ảnh hưởng đến tinh thần và thể chất của chị A.
Trong trường hợp này ai là người có lỗi. Chị A có mang tội sỉ nhục, xúc phạm người khác không ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Đầu tiên cần nói về việc vợ chồng anh B xâm nhập vào facebook chị A là trái với quy định của pháp luật. Đời tư và bí mật đời tư của cá nhân được pháp luật bảo vệ và bất khả xâm phạm. Đây là quyền nhân thân gắn liền với mỗi công dân. Điều 21 Hiến pháp năm 2013 đã có quy định như sau:

- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

- Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

Và Điều 38 Bộ luật dân sự 2015 quy định Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình như sau:

1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.

3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.

4. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 159 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: Người nào chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính hoặc có hành vi trái pháp luật xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ một triệu đồng đến năm triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến một năm.

Như vậy, xác định người có lỗi trước tiên ở đây là vợ chồng anh B, A hoàn toàn có thể tố cáo vợ chồng B có hành vi xâm phạm bí mật đời tư của mình, cụ thể là thông qua mạng internet để đọc nội dung tin nhắn của A trong khi không có sự đồng ý của A.

Ngoài ra Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định: Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm theo quy định tại Điều 155 Tội làm nhục người khác và bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm theo Điều 156 Tội vu khống.

Trong trường hợp trên có thể thấy A chỉ nói những điều không đúng về vợ chồng B với bạn, không làm ảnh hưởng đến vợ chồng B do đã lâu rồi A không còn liên lạc với B. Do đó, không thể kiện A với tội làm nhục người khác. Ngược lại A có thể kiện vợ chồng B vì tội này do có hành vi phát tán nội dung nói chuyện của A, chửi mắng, xúc phạm A trên mạng internet làm ảnh hưởng đến A trong khi A đã xin lỗi. Vợ chồng B chỉ có thể kiện A về tội vu khống do nói những điều không đúng về họ nếu có bằng chứng là gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

2. Hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác ?

Tôi có một anh hàng xóm và cũng là cháu họ xa. Ngày nào, nó cũng uống rượu về xong gây gổ, chửi bới, nhục mạ, hăm dọa… gia đình tôi một cách vô căn cứ (kiểu thích là chửi, là hăm dọa).
Vậy phải xử lý như thế nào?

Xử lý hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác ?

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy theo quy định của pháp luật thì người hàng xóm của bạn đã thực hiện hành vi phạm tội quy định tại Khoản 1 điều này. Vấn đề người hàng xóm của bạn khi say rượu về mới có những hành vi như vậy thì không ảnh hưởng đến tội nhục mạ người khác theo quy định tại Điều 13 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác

Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Theo quy định như trên thì rõ ràng là người hàng xóm của bạn tự đặt mình vào tình trạng không nhận thức được hoặc nhận thức bị hạn chế cho nên khi xảy ra sự việc trên thì người này vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình.

Ngoài ra theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình có quy định như sau:

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

...

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;
b) Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;
d) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;
đ) Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;
e) Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác;
g) Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”;..

Như vậy người hàng xóm của bạn còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi của mình theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 như trên.

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

3. Tư vấn xử lý hành vi xúc phạm danh dự và nhân phẩm của người khác ?

Tôi hỏi ông A có giải quyết việc của vợ ông B xúc phạm tới tôi chưa, thì ông C đã ngắt lời tôi. Ông C nói: đàn bà ghen mà cháu. Ông C có ví dụ; nếu như cháu gọi điện cho vợ chú thì vợ chú chửi cháu là con..., cháu cũng không làm gì được, cháu có thưa thì chính quyền cũng không giải quyết được.
Rồi tôi cho ví dụ lại: thưa chú nếu như là người dân thường thì cháu không nói gì còn đây là vợ của một phó ấp thì biết cư xử đoàng hoàng. Chú nói nếu là vợ chú thì cháu xử sự như thế nào. Tôi nói xin lỗi chú nếu là vợ chú mà ăn nói thiếu giáo dục vậy thì cháu cũng xử như hai người đàn bà với nhau, cùng lắm thì tát 1 cái thi thôi. Nhưng ông C nổi giận và chửi tôi: mày là con.... Tôi hỏi tại sau chú chửi tôi, ông nói tao chửi mày là con...đó mày làm gì tao. Ông C đứng lên đưa tay đánh tôi trong đó có A và ông D can ra mà ông còn cố tình ném hai cái ly vào tôi nhưng ông A đưa tay đỡ và bị thương và ném 1 cái tô và cái ca vào tôi mà không trúng. Chú bạo lực như vậy tôi thưa chú đấy, chú nói: mày thưa đi chính quyền không làm con ... gì tao. Thưa luật sư nếu tôi thưa ông C thì thưa ông ta như thế nào?
Tôi cảm ơn!

Tư vấn xử lý hành vi xúc phạm danh dự và nhân phẩm của người khác ?

Trả lời:

Khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình quy định:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

...

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

...

d) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

...

Theo những gì bạn cung cấp thì ông C đã có những lời nói xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của bạn, với hành vi này ông C sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ CP với mức phạt là: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Ngoài ra nếu ông C sử dụng những đồ vật để ném vào bạn thì ông C có thể​ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Nếu hành vi của ông C xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của bạn, thì ông C còn phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Tuy nhiên, nếu bạn cũng có những lời lẽ, cử chỉ xúc phạm đối với ông C thì bạn cũng sẽ bị xử phạt như theo những quy định trên đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

>> Xem thêm:  Mức phạt về tội làm nhục người khác như thế nào ? Phát tán video nhạy cảm bị phạt thế nào ?

4. Xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác ?

Anh ấy ly hôn được 1 năm. Tôi và anh ấy quen nhau được 5 tháng, chúng tôi dư định cuối năm tổ chức đám cưới. Nhưng vợ cũ anh ấy luôn gọi điện và nhắn tin vào số máy của anh ấy dọa, chửi anh ấy và tôi những từ ngữ không gì diễn tả được. Anh ấy đã từng đưa tin nhắn đó đến cơ quan cô ấy để trình báo và nhờ giám đốc nhắc nhở mà vẫn không được.
Tôi phải làm gì ?

Trả lời:

Đối với nội dung bên kia xúc phạm và luôn gọi điện, nhắn tin vào số máy của bạn, căn cứ theo quy định tại điều 102, Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử quy định:

"3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

[...] g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;".

Như vậy, bạn có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử phạt họ về hành vi này.

Ngoài ra, nếu bạn chứng minh được thiệt hại của bạn thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp quận/giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
c) Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

5. Tư vấn khi bị vu khống làm mất danh dự ?

Xin hỏi: Hiện tại tôi bị một đồng nghiệp làm cùng cơ quan, người đó làm phó của tôi. Đã đâm đơn kiến nghị tôi về việc thu tiền của dân, lấy tài sản của dân khi nhà nước cấp cho dân và làm mất uy tín của tôi.
Những điều trên tôi không hề vi phạm, không thu tiền của dân, không chiếm tài sản của dân, tôi thấy mình đang bị vu khống và mất uy tín với cấp trên cũng như đối vơi dân. Xin luật sư tư vấn cho tôi để tôi lấy lại danh dự và uy tín? họ kiến nghị tôi như vậy thì mức độ tội trạng của họ như thế nào?
Xin cảm ơn.
Người gửi: B.K

Tư vấn khi bị vu khống làm mất danh dự ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự 1900.6162

Trả lời:

Điều 156 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Chúng ta thấy điều luật quy định 2 hành vi được coi là vu khống:

- Một là, bị đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

- Hai là, bị đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp của bạn, hành vi của người đang vu khống bạn là hành vi bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Với trường hợp của bạn, bạn có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng cách làm đơn tố cáo gửi cơ quan có thẩm quyền.

Về việc gửi đơn: bạn gửi đơn tại Cơ quan công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú hoặc làm việc. Khi gửi đơn tố cáo, bạn phải gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc tồn tại hành vi vu khống nhằm xúc phạm danh dự, uy tín của bạn, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn.

Trong trường hợp khởi kiện dân sự tại TAND, đơn khởi kiện của bạn phải được gửi đến TAND cấp quận/huyện nơi người bị kiện - bị đơn, đang cư trú hoặc làm việc. Mặt khác, bạn phải gửi kèm theo đơn khởi kiện là những tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của bạn là có căn cứ và hợp pháp. Nếu như bạn không chứng minh được cho yêu cầu của bạn là có căn cứ và hợp pháp thì Tòa án sẽ không nhận đơn khởi kiện của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi bị đánh có khởi kiện được không ? Đánh ghen khi nào thì vi phạm pháp luật ?