1. Xe grab có phải thực hiện việc gắn phù hiệu xe không?

Chào luật sư, tôi đăng ký làm tài xế chạy xe grab được 1 năm nay, có đánh dấu tại ô kinh doanh vận tải trên giấy đăng kiểm. Gần đây tôi có cho bạn mượn xe và bị công an giao thông kiểm tra, lập biên bản xử lý vì hành vi không gắn phù hiệu xe.
Vậy tôi muốn hỏi, xe của tôi có phải gắn phù hiệu không? và mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi không gắn phù hiệu là bao nhiêu?
Tôi cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 3, Điều 11, Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

"3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phủ hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình."

Về bản chất, có thể hiểu xe grab là một loại xe taxi không bắt buộc phải gắn hộp đèn cố định trên nóc xe hoặc là một loại xe vận tải hành khách theo hợp đồng điện tử. Nếu taxi truyền thống được điều hành thông qua bộ đàm hoặc điện thoại thì Grab được điều hành thông qua ứng dụng phần mềm được kết nối với Internet nên giá cước dịch vụ của loại hình này giảm hơn so với taxi truyền thống. Người sử dụng xe grab sử dụng xe ô tô vào việc vận tải hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lời. Trên đăng kiểm của xe của bạn đã đánh dấu vào ô kinh doanh vận tải và trên thực tế, bạn cũng đã có hoạt động vận tải hành khách và thu lời trực tiếp. Do đó, xe của bạn cũng phải gắn phù hiệu.

Điểm e khoản 6 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định:

"6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:...

e) Điều khiển xe chở hành khách liên vận quốc tế không có hoặc không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia, phù hiệu liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Do đó, khi công an giao thông tiến hành kiểm tra và lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi không có phù hiệu thì người mà bạn cho mượn xe sẽ phải chịu xử phạt hành chính với số tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và người chủ phương tiện là bạn sẽ phải chịu mức xử phạt vi phạt hành chính với số tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Theo Khoản 4, Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về mức tiền phạt cụ thể đối với mỗi hành vi vi phạm:

Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Tư vấn luật về vi phạm giao thông đường bộ và hướng xử lý ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp quy định của luật giao thông đường bộ về vi phạm luật giao thông và tai nạn giao thông đường bộ:

Trả lời:

Điều 14 Luật giao thông đường bộ quy định về vượt xe như sau:

" Điều 14. Vượt xe

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:

a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;

c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5. Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trên cầu hẹp có một làn xe;

c) Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;

d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

e) Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ."

Điều 26 Luật giao thông đường bộ quy định về việc tham gia giao thông trên đường cao tốc như sau:

" Điều 26. Giao thông trên đường cao tốc

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngtrên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện cácquy định sau đây:

a) Khi vào đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc;

b) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;

c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

d) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.

2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngphải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toànghi trên biển báo hiệu.

3. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.

4. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc."

Chào công ty luật minh khuê .mình xin được tư vấn về luật giao thông đường bộ. trong quá trình điều khiển xe máy từ hà nội về hà nam khi đi qua khu vực thường tín mình bị CSGT huyện thường tín ra tín hiệu dừng phương tiện và thông báo có vi phạm lỗi điều khiển xe máy vượt phải ở đoạn đường cấm vượt. và bị lập biên bản vi phạm một lỗi nêu trên. hẹn một tuần sau đến giải quyết .sau khi đến giải quyết thì bị thông báo ra quyết định sử phạt là 750 000đ . như vậy công an huyện thường tín phạt như vậy có đúng so với qui định ko? xin được tư vấn ,xin cảm ơn

Theo quy định tại điểm c, khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì lỗi của bạn bị xử phạt như sau:

" 4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;"

" 4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:...

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;"

Như vậy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 thì mức xử phạt 750.000 được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 5 nêu trên là hoàn toàn phù hợp.

Luật sư cho tôi hỏi : Công an khu vực có quyền xử phạt vi phạm giao thông hay không ?

Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực giao thông được quy định tại điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

" 3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12);

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 47, Điều 49, Điều 51 (trừ điểm d khoản 4 Điều 51), Điều 52, Điều 53 (trừ khoản 4 Điều 53), Điều 72, Điều 73.

4. Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3 Điều 5, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;"

Như vậy, Công an khu vực có quyền xử phạt giao thông trong một số trường hợp nêu trên

Tôi lưu Thông cùng chiều trên đường liên xã xin tín hiệu xin vượt và xe ô tô đã cho tín hiệu cho vượt khi xe tôi đến ngang buồng lái thì bất ngờ có 1xe đạp điện đi ngược chiều và đã va chạm với xe ô tô và hậu quả tôi bi gãy sương đùi và 4 dẻ sương sườn va tổn thương gan độ 3được sơ cứu ở bệnh viện tỉnh và được chuyển đi Bv Việt Đức sau 1h sơ cứu.đến nay cũng đã được 1thang .và tôi đi khám lai Bv Việt Đức cho chụp cộng hưởng từ và phát hiện thêm đứt dây chằng chéo và sụn đầu gối.vậy xin hỏi luật sư sự việc của tôi nên giải quyết ra sao.xin cám ơn.và sau khi va chạm xe ô tô đi khỏi hiên trường và khi tôi đi cấp cứu xe ô tô đánh lại hiện trường không đúng với hiên trường lúc xảy ra

Quy định tại điều 14 Luật giao thông đường bộ nêu trên đã chỉ rõ về việc vượt xe. Khi bạn vượt xe có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt là vi phạm. Hiện trường vụ tai nạn là cơ sở xác định lỗi của các bên. Khi có căn cứ chứng minh hiện trường bị thay đổi bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại trực tiếp tới cơ quan công an đã thụ lý vụ việc này. Xe ô tô sau khi gây tai nạn có dấu hiệu bỏ trốn thì có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

Thưa luật sư, Cho tôi hỏi: Công an phường có được phép thu giấy tờ xe khi người tham gia giao thông đi ngược đường trên đường cao tốc không ạ.? Xin cám ơn.

Với hành vi điều khiển xe máy trên đường cao tốc và ngược chiều được quy định tại điểm b khoản 4, điểm b, khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

" 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền có quyền tịch thu giấy phép lái xe của bạn trong 1 tháng

Em đang có một tình huống như sau: người tham gia giao thông đi vào vạch kẻ phân chia làn đường thì bị phạt lỗi gì và mức phạt tiền đối với ô tô, xe mô tô, xe thô sơ như thế nào ạ! Mong được giải đáp ạ!

Khi người tham gia giao thông đi vào vạch kẻ làn đường có thể hiểu là lỗi đi không đúng làn đường quy định hoặc không chấp hành chỉ dẫn vạch kẻ đường thì bị xử phạt như sau:

Đối với ô tô:

" Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 2; Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm l Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm a Khoản 7 Điều này;"

" 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định;"

Đối với xe mô tô:

" Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h, Điểm o Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm e, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 5; Điểm đ Khoản 6; Điểm d Khoản 7 Điều này;"

Không áp dụng xử phạt với xe mô tô không đi đúng phần đường, làn đường quy định

Đối với xe máy chuyên dùng:

" Điều 7. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm i Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm e, Điểm h Khoản 4; Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều này;"

" 3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

c) Không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều này;"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Các trường hợp cảnh sát giao thông được phép dừng xe của người tham gia giao thông ?

Thưa Luật sư. Chỗ em có một cảnh sát áo xanh đèo 1 cảnh sát giao thông trên xe mô tô đi vào làng xóm, khu dân cư, gặp ai là yêu cầu dừng xe kiểm tra. Trường hợp này phải làm như thế nào ạ?. Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 14 Thông tư số 65/2012/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ quy định các trường hợp được dừng phương tiện như sau:

"Điều 14. Các trường hợp được dừng phương tiện
1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:
a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;
b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;
c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;
d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;
đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.
2. Việc dừng phương tiện phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) An toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Không làm cản trở đến hoạt động giao thông;
c) Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật."

Trong trường hợp cảnh sát dừng xe mà không xuất trình được giấy tờ về việc thực hiện kế hoạch, phương án, mệnh lệnh tổng kiểm soát,...hoặc không chứng minh được hành vi vi phạm thì bạn có quyền tố cáo hành vi này của lực lượng cảnh sát.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông ?

Thưa luật sư, tôi mắc lỗi như sau: điều khiển xe máy lạng lách trên đường bộ ngoài đô thị, không gương chiếu hậu bên trái người điều khiển phương tiện, không giấy đăng ký xe. Vậy mức phạt tổng thể là bao nhiêu tiền ? Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

- Tại Khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

"8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;"

=> Theo quy định của pháp luật người điều khiển xe máy có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi lạng lách trên đường bộ ngoài đô thị.

- Tại Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau:

"1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;"

=> Như vậy, đối với lỗi không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển bạn có thể bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng (theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP) và phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với lỗi điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe (theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ).

=> Kết luận: tổng mức tiền phạt mà bạn phải nộp là từ 5.380.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với ba hành vi vi phạm trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Dắt xe đạp qua đường bị xe máy tông thì có được bồi thường không ?

Thưa luật sư, Mẹ e bị tai nạn giao thông nghiêm trọng từ 17/5/2015, vụ việc xảy ra như sau:mẹ e dắt xe đạp từ trong hẻm qua đường thì bị xe máy tông, (qua lời kể của chính người gây tai nạn thì họ thấy mẹ e từ xa dắt xe đạp qua đường nhưng ko hiểu sao họ ko tránh được).
Người gây tai nạn đưa cho bên e 3 triệu và công an đã xử lý bãi nại sai luật cho người gây tai nạn. Khi mẹ e vẫn đang cấp cứu, gia đình e làm đơn khiếu nại lên cấp cao thì bên công an xuống nhà nhận lỗi và lấy lời khai của mẹ và yêu cầu gia đình nộp giấy tờ viện phí và đơn yêu cầu bồi thường, phía công an cho mẹ e đi giám định tỷ lệ thương tật là 81 %, nhưng khi gửi hồ sơ sang Viện kiểm sát thì họ lại ra quyết định không khởi tố với lý do lỗi do mẹ e đi sai vì đi từ đường không ưu tiên ra mà ko nhường đường cho đường ưu tiên, e thấy ra quyết định như vậy không hợp lý, vì nếu lỗi do mẹ e vậy tại sao ngay từ đầu bên công an ko nói luôn mà còn đưa mẹ e đi giám định làm gì. Vụ án đã kéo dài gần 2 năm giờ lại ra quyết định không khởi tố vậy mẹ e có được bồi thường thiệt hại ko luật sư. Nếu ko được bồi thường thì bất công quá.
Cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, do không được tổng hợp đầy đủ thông tin về vụ tai nạn giữa mẹ của bạn và người điều khiển phương tiện xe gắn máy, nên chúng tôi không thể khẳng định mức độ lỗi từ phía mẹ của bạn cũng như người điều khiển xe máy, do vậy, chúng tôi không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khỏe cụ thể trong trường hợp này. Bạn có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết và nhận tư vấn của chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 để được giải đáp bổ sung.

Thứ hai, để có hướng giải quyết thỏa đáng nhất trong trường hợp này, chúng tôi khuyến nghị bạn xác định rõ một số chi tiết:

+Trong trường hợp người vi phạm luật giao thông đường bộ là mẹ của bạn (không nhường đường cho xe di chuyển trong đường ưu tiên), và người điều khiển xe máy có đầy đủ bằng chứng chứng minh rằng họ đã chấp hành đúng luật giao thông đường bộ, xét theo góc độ pháp luật, người điểu khiển xe máy không có lỗi và không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có hành vi xâm phạm sức khỏe của người khác. Quyết định không khởi tố của Viện Kiểm sát là đúng.

+ Trong trường hợp người điều khiển xe máy vi phạm luật An toàn giao thông đường bộ (không quan sát đường, không có bằng lái xe, nồng độ cồn vượt quá mức cho phép khi tham gia giao thông,...) và lỗi đó trực tiếp dẫn đến tại nạn giao thông cho mẹ bạn, thì người điều khiển xe máy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ của mình và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi gây ra tai nạn giao thông gồm những gì ?

Trong trường hợp này, với tỉ lệ thương tật của mẹ bạn là 81%, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người điều khiển xe máy sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Căn cứ Điều 590 Bộ luật Hình sự 2015, các khoản bồi thường mà người điều khiển xe máy phải bồi thường cho mẹ bạn bao gồm:

"a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút của người bị thiệt hại, nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

2. Người xâm phạm sức khỏ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định."

+ Trong trường hợp cả mẹ của bạn và người điều khiển xe máy đều có lỗi, thì cả hai bên đều phải chịu trách nhiệm về vi phạm an toàn giao thông đường bộ, bao gồm xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ lỗi của từng bên do cơ quan chức năng xác định, người điều khiển xe máy có trách nhiệm bồi thường cho gia đình bạn căn cứ theo Điều 590 Bộ luật Hình sự 2015.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Chúc mẹ của bạn và gia đình sức khỏe.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mức phạt cho tội vì tự vệ vô tình đâm chết người ? Vô ý làm chết người có phải đền mạng ?