Vậy cho tôi hỏi, chiếc xe đó sẽ bị xử lý như thế nào và nếu bị tạm giữ thì sẽ giữ đến khi nào.

Xin cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự của Công ty luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật hình sự năm 2015

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

2. Nội dung trả lời:

a. Vật chứng là gì?

Vật chứng trong vụ án hình sự được định nghĩa tại Điều 89 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018). Theo đó:

Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Hai khái niệm vật chứng và chứng cứ, cần phân biệt: Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Thực ra, đối với hai khái niệm này, không hẳn chúng tách biệt nhau hoàn toàn bởi xét về phạm vi thì chứng cứ rộng hơn, bao hàm cả khái niệm vật chứng, bởi theo định nghĩa trên đây thì những vật chứng trong vụ án nếu được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự quy định thì cũng được coi là chứng cứ, tuy nhiên nếu nói ngược lại, chứng cứ thì chưa chắc đã là vật chứng, chẳng hạn: lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Bạn lưu ý điểm khác biệt này để có cách hiểu chính xác khi tiếp cận nguồn thông tin về các khái niệm.

b. Quy định của pháp luật về xử lý tang chứng, vật chứng liên quan đến tội phạm?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự 2015 quy định về tịch thu vật liên quan đến tội phạm như sau:

"Điều 47. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

1. Việc tịch thu, sung quỹ nhà nước được áp dụng đối với:

a) Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội;

b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có;

c) Vật thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành.

2. Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.

3. Vật, tiền thuộc tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu."

Ngoài ra, tại Điều 106 BLTTHS năm 2015 có quy định về xử lý vật chứng, cụ thể:

“1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra quyết định, nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định, nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Toà án hoặc Hội đồng xét xử quyết định ở giai đoạn xét xử. Việc thi hành các quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2. Vật chứng được xử lý như sau:

a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước hoặc tiêu huỷ;

..."

Theo các quy định trên, công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội sẽ bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước hoặc tiêu hủy. Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp. Xét trong trường hợp của bạn, tài sản (chiếc xe máy) là tài sản thuộc sở hữu của chồng bạn và chồng bạn đã sử dụng nó vào việc phạm tội nên dẫn đến tài sản (chiếc xe máy) đó sẽ bị tịch thu, sung quỹ Nhà nước.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hình sự.