1. Quy định về thực hiện việc xác minh điều kiện thi hành án dân sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định về việc xác ninh điều kiện thi hành án dân sự thực hiện như sau:

- Trong khoảng thời gian 10 ngày, kể từ ngày hết hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện tự nguyện, Chấp hành viên sẽ tiến hành xác minh. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, việc xác minh phải được thực hiện ngay.

- Đối với những trường hợp người phải thi hành án không đủ điều kiện để thực hiện án, ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh điều kiện thi hành án.

- Trong trường hợp người phải thi hành án không đủ điều kiện, đặc biệt là khi đang chấp hành hình phạt tù với thời gian còn lại từ 02 năm trở lên, hoặc không xác định được địa chỉ mới của người đó, thì thời hạn xác minh ít nhất là 01 năm một lần.

- Nếu sau 02 lần xác minh mà vẫn chưa có đủ điều kiện để thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự sẽ thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại sẽ được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

- Cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để tiến hành xác minh điều kiện thi hành án.

- Trong quá trình xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên có các trách nhiệm sau:

+ Xuất trình thẻ Chấp hành viên.

+ Thực hiện quá trình xác minh chi tiết về tài sản, thu nhập, và các điều kiện khác để thi hành án. Đối với tài sản cần đăng ký quyền sở hữu, sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm, cần xác minh tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó.

+ Trong trường hợp xác minh bằng văn bản, văn bản yêu cầu xác minh phải nêu rõ nội dung xác minh và các thông tin cần thiết khác.

+ Đối với trường hợp người phải thi hành án là cơ quan hoặc tổ chức, Chấp hành viên trực tiếp kiểm tra tài sản, sổ sách quản lý vốn, và xác minh tại cơ quan hoặc tổ chức khác có liên quan đang quản lý, bảo quản, lưu giữ thông tin về tài sản và tài khoản của người phải thi hành án.

+ Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê chuyên gia để chi tiết hóa các nội dung cần xác minh trong trường hợp cần thiết.

+ Lập biên bản để ghi lại đầy đủ kết quả xác minh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã, hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.

- Người được thi hành án vẫn giữ quyền tự xác minh điều kiện thi hành án hoặc ủy quyền cho người khác cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

- Trong trường hợp Chấp hành viên thấy cần thiết hoặc kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hành án không khớp hoặc có khiếu nại từ Viện kiểm sát nhân dân, cần tiến hành xác minh lại.

- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác minh điều kiện thi hành án:

+ Các cơ quan, tổ chức, và công chức tư pháp, địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường, cán bộ, công chức cấp xã và cá nhân liên quan phải tuân thủ yêu cầu của Chấp hành viên và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp.

+ Các tổ chức như bảo hiểm xã hội, ngân hàng, tổ chức tín dụng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng và các tổ chức, cá nhân khác cần cung cấp thông tin về tài sản và tài khoản của người phải thi hành án khi có yêu cầu từ Chấp hành viên.

+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc quản lý tài sản của người phải thi hành án cũng phải đáp ứng yêu cầu của Chấp hành viên, ký vào biên bản (trong trường hợp xác minh trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được yêu cầu. Đối với thông tin về tài khoản, họ cần cung cấp ngay.

Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân từ chối cung cấp thông tin, họ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với trường hợp người được thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật, họ sẽ chịu trách nhiệm pháp lý, thanh toán các chi phí phát sinh, và nếu gây thiệt hại, họ phải bồi thường.

2. Chấp hành viên không xác minh điều kiện thi hành án bị xử lý thế nào?

Theo quy định tại Luật thi hành án dân sự 2008 được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự  sửa đổi 2014, quá trình xác định việc chưa có điều kiện thi hành án dân sự được thực hiện như sau:

- Dựa vào kết quả xác minh điều kiện thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm ban hành quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án trong một số trường hợp cụ thể như sau:

+ Người phải thi hành án không có đủ thu nhập hoặc thu nhập chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người mà họ chịu trách nhiệm nuôi dưỡng. Người này không sở hữu tài sản để thực hiện thi hành án hoặc tài sản của họ không đủ giá trị để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án, hoặc tài sản của họ không thể kê biên, xử lý để thực hiện thi hành án theo quy định của pháp luật.

+ Người phải thi hành án có nghĩa vụ trả lại vật đặc biệt nhưng vật đó đã không còn tồn tại hoặc bị hư hại đến mức không thể sử dụng được. Nếu nghĩa vụ là trả lại giấy tờ, và giấy tờ đó không thể thu hồi, cũng không thể cấp lại.

- Không xác định được địa chỉ, nơi cư trú của người phải thi hành án, đặc biệt là trong trường hợp người chưa thành niên và đã được giao cho người khác nuôi dưỡng.

- Thông tin liên quan đến tên, địa chỉ, và nghĩa vụ thi hành án của người không có điều kiện thi hành được đăng tải trên trang thông tin điện tử về thi hành án dân sự và được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện xác minh để công bố.

- Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành, cơ quan thi hành án phải tổ chức quá trình thi hành án.

3. Thừa phát lại không thực hiện xác minh điều kiện thi hành án dân sự thì sẽ bị xử phạt thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 65 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định của Thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự như sau:

Hành vi vi phạm quy định của thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không thực hiện xác minh hoặc xác minh điều kiện thi hành án không bảo đảm thời hạn theo quy định;

+ Xác minh điều kiện thi hành án không đầy đủ nội dung cần xác minh hoặc không đúng đối tượng, không đúng địa điểm theo quy định;

+ Biên bản xác minh điều kiện thi hành án lập không đúng quy định;

+ Vi phạm quy định về bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án;

+ Không thông báo các quyết định, giấy tờ, văn bản về thi hành án dân sự cho đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau:

Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

- Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.

Như vậy căn cứ theo quy định trên, Thừa phát lại không thực hiện xác minh điều kiện thi hành án dân sự theo quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Xem thêm: Khái niệm xác minh điều kiện thi hành án? Chủ thể, thời điểm và nội dung tiến hành xác minh điều kiện thi hành án

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Xử lý chấp hành viên không xác minh về điều kiện thi hành án mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!