1. Bảng lương chấp hành viên thi hành án dân sự mới nhất

Theo quy định của Thông tư 03/2017/TT-BTP, việc phân loại Chấp hành viên Thi hành án dân sự hiện nay được thực hiện như sau:

- Chấp hành viên cao cấp: Mã số ngạch 03.299

- Chấp hành viên trung cấp: Mã số ngạch 03.300

- Chấp hành viên sơ cấp: Mã số ngạch 03.301

Theo quy định tại Bảng 2 của "Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước", được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP bổ sung bởi điểm a khoản 2 của Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, mức lương của Chấp hành viên theo các phân loại là như sau:

- Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự) sẽ được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1.

- Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự) sẽ được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1.

- Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự) sẽ được áp dụng hệ số lương công chức loại A1.

Hiện nay, mức lương cơ sở được quy định là 1,8 triệu đồng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Như vậy, bảng lương cho Chấp hành viên Thi hành án dân sự theo các ngạch hiện tại tương ứng với hệ số lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

(1) Chấp hành viên sơ cấp (A1):

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

2.34

4.212.000 VNĐ

2.67

4.806.000 VNĐ

3.00

5.400.000 VNĐ

3.33

5.994.000 VNĐ

3.66

6.588.000 VNĐ

3.99

7.182.000 VNĐ

4.32

7.776.000 VNĐ

4.65

8.370.000 VNĐ

4.98

8.964.000 VNĐ

(2) Chấp hành viên trung cấp (A2.1):

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

4.40

7.920.000 VNĐ

4.74

8.532.000 VNĐ

5.08

9.144.000 VNĐ

5.42

8.075.800 VNĐ

5.76

8.582.400 VNĐ

6.10

9.756.000 VNĐ

6.44

11.592.000 VNĐ

6.78

12.204.000 VNĐ

(3) Chấp hành viên cao cấp (A3.1):

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

6.20

11.160.000 VNĐ

6.56

11.808.000 VNĐ

6.92

12.456.000 VNĐ

7.28

13.104.000 VNĐ

7.64

13.752.000 VNĐ

8.00

14.400.000 VNĐ

Hiện nay, Quốc hội đã thống nhất việc cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, được Ban Chấp hành Trung ương ban hành.

Theo đó, Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đã quyết định bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, thay vào đó sẽ xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.

Do đó, trong năm 2024, nếu Chính phủ chưa ban hành quy định mới để thực hiện cải cách tiền lương hoặc thay đổi mức lương cơ sở, thì Chấp hành viên vẫn sẽ áp dụng ba bảng lương trên. Tuy nhiên, nếu Chính phủ có sự điều chỉnh theo chính sách cải cách tiền lương, ba bảng lương trên có thể sẽ bị thay đổi hoặc bị bãi bỏ.

 

2. Quy định về tiêu chuẩn chức danh Chấp hành viên Thi hành án dân sự

Theo quy định của Điều 18 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bởi khoản 10 của Điều 1 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi năm 2014), tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên được quy định như sau:

- Công dân Việt Nam phải trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, và có trình độ cử nhân luật trở lên, đồng thời có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mới có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

- Đối với việc bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, người đó phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

+ Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

+ Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.

- Đối với việc bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp, người đó phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;

+ Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.

- Đối với việc bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp, người đó phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;

+ Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.

- Các tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội sẽ được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 của Điều này.

- Những người đang giữ các vị trí Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên và được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, cũng như những người đã từng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụ khác và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương mà không cần qua thi tuyển.

- Trong các trường hợp đặc biệt, khi có nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, những người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 này và đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp; có 10 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp; và có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp mà không cần qua thi tuyển.

Để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trong lĩnh vực thi hành án dân sự, cá nhân cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Phải là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, và có trình độ cử nhân luật trở lên, đồng thời cần có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mới có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 3 năm trở lên.

- Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự.

- Phải trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.

 

3. Chấp hành viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm như thế nào?

Theo quy định tại Điều 2 của Quyết định 27/2012/QĐ-TTg, mức phụ cấp trách nhiệm cho Chấp hành viên được xác định như sau:

Chế độ phụ cấp trách nhiệm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), và được phân bổ như sau:

- Mức phụ cấp là 20% áp dụng cho Chấp hành viên cao cấp.

- Mức phụ cấp là 25% áp dụng cho Chấp hành viên trung cấp.

- Mức phụ cấp là 30% áp dụng cho Chấp hành viên sơ cấp.

 

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chấp hành viên

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chấp hành viên theo quy định tại Điều 20 của Luật Thi hành án dân sự năm 2014 được mô tả như sau:

- Đảm bảo tổ chức thi hành vụ việc được giao kịp thời; ra quyết định về việc thi hành án theo thẩm quyền.

- Thi hành chính xác nội dung của bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo vệ lợi ích của nhà nước cùng như quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, những người liên quan; thực hiện nghiêm túc theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của Chấp hành viên.

- Triệu tập đương sự, những người liên quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thi hành án.

- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xử lý bằng chứng, tài sản và các vấn đề khác liên quan đến việc thi hành án.

- Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản để thi hành án.

- Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Lập biên bản về các hành vi vi phạm pháp luật về việc thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự của người vi phạm.

- Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phí khác.

- Được sử dụng công cụ hỗ trợ khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.

Bài viết liên quan: Bảng lương, mức phụ cấp của bảo vệ, lái xe cơ quan nhà nước

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Bảng lương chấp hành viên thi hành án dân sự mới nhất 2024. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!